Top 10 mẫu soạn văn lớp 11 bài Câu cá mùa thu (Thu Điếu) chi tiết nhất

170
Top 10 mẫu soạn bài Câu cá mùa thu (Thu Điếu) chi tiết nhất
Top 10 mẫu soạn bài Câu cá mùa thu (Thu Điếu) chi tiết nhất
4.8/5 - (14 votes)

Tổng hợp các bài mẫu phân tích Câu cá mùa thu tác giả Nguyễn Khuyến một cách đầy đủ và chi tiết nhất sẽ giúp các bạn học sinh chuẩn bị kiến thức thật tốt cho mình trước các kì thi sắp tới. Hôm nay Top 10 Tìm Kiếm sẽ tổng hợp Top 10 mẫu soạn văn lớp 11 bài Câu cá mùa thu (Thu Điếu) chi tiết nhất. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu nhé!

Top 10 mẫu soạn bài Câu cá mùa thu (Thu Điếu)

Số 1: Soạn bài Câu cá mùa thu (Thu điếu)

Nội dung tác phẩm câu cá mùa thu

  • Vẻ đẹp cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam.
  • Tình yêu thiên nhiên, đất nước và tâm trạng thời thế của nhà thơ

Nghệ thuật tác phẩm câu cá mùa thu

  • Tả cảnh ngụ tình
  • Sử dụng tiếng Việt tinh tế. trong sáng
  • Hình ảnh thơ giản dị, gần gũi, đậm đà chất dân tộc

Câu 1: Điểm nhìn của tác giả

Cảnh vật được đón nhận từ gần đến cao xa rồi từ cao xa trở lại gần: điểm nhìn cảnh thu là chiếc thuyền câu nhìn mặt ao, nhìn lên bầu trời, nhìn tới ngõ trúc rồi lại trở về với ao thu, với thuyền câu.

Từ điểm nhìn ấy, từ một khung ao hẹp, không gian mùa thu, cảnh sắc mùa thu mở ra nhiều hướng thật sinh động.

Câu 2: Nét riêng của cảnh sắc mùa thu

– Sự dịu nhẹ thanh sơ của cảnh vật:

Màu sắc: nước trong veo, sóng biếc, trời xanh ngắt.

Đường nét chuyển động nhẹ nhàng: sóng hơi gợn tí, lá vàng khẽ đưa vèo, tầng mây lơ lửng …

– Hình ảnh bình dị, thân thuộc: ao thơ, thuyền câu, ngõ trúc …

Đó là cảnh mùa thu của làng quê bắc bộ. Bài thơ không chỉ thể hiện cái hồn của cảnh thu mà còn là cái hồn của cuộc sống ở nông thôn xưa, dân dã nhưng vẫn đầy sức sống. “Cái thú vị của bài Thu điếu ở các điệu xanh, xanh ao, xanh bờ, xanh sóng, xanh trúc, xanh trời, xanh bèo”… đúng là thanh sơ.

Câu 3: Không gian trong Thu điếu: tĩnh lặng, phảng phất buồn

– Miêu tả trực tiếp:

Nước “trong veo”, sóng “gợn tí”, mây “lơ lửng”, lá “khẽ đưa vèo” các hình ảnh được miêu tả trong trạng thái ngưng chuyển động hoặc chuyển động rất khẽ, rất nhẹ càng làm nổi bật sự tĩnh lặng.

Đặc biệt câu kết “cá đâu đớp động dưới chân bèo”.

Vào lúc người ta có cảm giác tất cả đều bất động thì câu thơ tạo được một tiếng động nhất. Nhưng tiếng cá đớp mồi không phá vỡ cái tĩnh ngược lại nó càng làm tăng sự yên ắng, tĩnh mịch của cảnh vật. Đây chính là thủ pháp lấy động nói tĩnh rất quen thuộc của thơ ca.

Không gian rộng, sâu đối lập với mặt ao hẹp, gợn sóng nhẹ và hiu hắt gió, lại cộng thêm với “Ngõ trúc quanh co khách vắng teo” tạo cho không gian một cảm giác hiu quạnh. Cảnh làng quê trong trẻo trong ánh mắt của thi nhân nhưng phảng phất nỗi buồn. Cảnh đẹp nhưng tĩnh và vắng bởi cảm nhận của một người vẫn đầy suy tư trăn trở, chứng tỏ trong lòng nhà thơ còn rất nhiều trắc ẩn. Từ thân thế, cuộc đời, hoàn cảnh sống của tác giả có thể hiểu, tâm sự của người câu cá là chính là nỗi lòng non nước, nỗi lòng thời thế của nhà nho có lòng tự trọng và lòng yêu quê hương đất nước như Nguyễn Khuyến.

Câu 4: Cách gieo vần trong bài thơ

Trong bài thơ rất đặc biệt. Vần “eo” là một vần khó luyến láy, vốn rất khó gò vào mạch thơ, ý thơ nhưng tác giả lại sử dụng rất tài tình, độc đáo. Vần “eo” góp phần diễn tả một không gian nhỏ dần, khép kín, phù hợp với tâm trạng đầy oan khúc của thi nhân.

Câu 5: Cảm nhận của Nguyễn Khuyến về tình yêu non sông đất nước

Bài thơ gợi tình yêu và sự gắn bó sâu sắc với thiên nhiên vùng đồng bằng Bắc Bộ. Nếu không xuất phát từ tình yêu quê hương tha thiết thì không thể vẽ lên một bức tranh thu đẹp, rất đặc trưng và có hồn như thế. Cảnh thu rất đẹp nhưng buồn phảng phất. Đó chính là nét buồn lan ra từ tâm trạng của nhân vật trữ tình.

Bài thơ không bộc lộ trực tiếp bất cứ cảm xúc nào của tác giả. Suốt từ đầu tới cuối bài thơ, người đọc mới thấy nhân vật trữ tình xuất hiện nhưng là xuất hiện trong cái tư thế của người đi câu (Tựa gối buông cần lâu chẳng được) mà thực tế không phải. Đó là tư thế của con người u uẩn trong nỗi lo âu triền miên, chìm đắm. Cái tình của Nguyễn Khuyến đối với đất nước, đối với non sông trầm lặng, da diết và đậm chất suy tư.

Luyện tập

Phân tích cái hay của nghệ thuật sử dụng từ ngữ trong bài “Câu cá mùa thu”.

Thu điếu của Nguyễn Khuyến không chỉ có cái hấp dẫn của một bức tranh làng quê tĩnh mặc, của một tâm sự kín đáo ẩn dấu trong ao-nước-mây-trời mà còn ở thứ ngôn ngữ linh hoạt sắc sảo trầm tích trong mình những biến tấu tinh vi của tâm cảnh. Vẻ đẹp của nghệ thuật sử dụng từ ngữ trong Câu cá mùa thu được thể hiện trên 3 phương diện cơ bản sau:

Thứ nhất đó là thứ ngôn ngữ có thần. Những từ ngữ như “vèo”, bé tẻo teo, hơi gợn tí, xanh ngắt, đâu đớp động … là thứ ngôn ngữ được chắt lọc “trong bàn tay nhào nặn của người nghệ sỹ ngôn từ”. Ngôn ngữ giản dị nhưng nắm bắt được những chuyển động tế vi của trời đất, lột tả được cái run rẩy của tạo vật khi bước vào thu,. Sự run rẩy của lá (vèo), của sóng (hơi gợn), của mây (lơ lửng)… hợp lưu trong nỗi run rẩy của lòng người để gợi và để cảm về một bức tranh làng cảnh trác tuyệt.

Thứ hai đó là thứ ngôn ngữ lấy tĩnh chế động, lấy động tả tĩnh thêm vào đó là sự linh hoạt của ngôn ngữ, hư từ hay thực từ đều có hai chức năng vừa vẽ ngoại cảnh vừa khắc họa tâm cảnh.

Thứ ba đó là việc khai thác tối đa vỏ ngữ âm của ngôn ngữ: những từ trùng phụ âm đầu đi liền nhau như: bé tẻo teo, lơ lửng, đâu đớp động hay cặp điệp vận teo-teo (cặp 2- 6) vừa tạo ra nhịp điệu bằng bằng vi biến trong những mơ hồ của đời, vừa tạo ra vòng lặp quẩn quanh u sầu trong tâm trạng của chính tác giả.

Bài Câu cá mùa thu của Nguyễn Khuyến
Bài Câu cá mùa thu của Nguyễn Khuyến

Số 2: Soạn văn Câu cá mùa thu

Đọc hiểu văn bản

Câu 1 (trang 22 SGK Ngữ văn 11 tập 1)

Điểm nhìn của tác giả từ chiếc thuyền câu. Cảnh vật được đón nhận từ gần đến cao xa rồi từ cao xa trở lại gần. Từ không gian ao làng bên trong thu mở rộng thành không gian mùa thu…

=> Cảnh sắc mùa thu mở ra nhiều hướng thật sinh độn

Câu 2 (trang 22 SGK Ngữ văn 11 tập 1)

Nét riêng của cảnh sắc mùa thu được biểu hiện rõ ràng qua những từ ngữ và hình ảnh thu:

– Màu sắc: “nước trong veo”, “sóng biếc”, “trời xanh ngắt”, “lá vàng”.

– Đường nét chuyển động: “sóng” – “hơi gợn tí”, “lá” – “khẽ đưa vèo”, “tầng mây” – “lơ lửng”

– Hòa sắc tạo hình: bao trùm lên cảnh vật là một màu xanh: xanh ao, xanh bờ, xanh sông, xanh tre, xanh trời, xanh bèo và có một màu vàng đâm ngang của chiếc lá thu rơi.

– Ao thu nhỏ, chiếc thuyền câu theo đó cũng “bé tẻo teo”.

=> Đó là nét riêng vùng đồng bằng Bắc Bộ

=> Bức tranh thu trong sáng, thanh đạm mang hồn dân dã của làng quê nước Việt

Câu 3 (trang 22 SGK Ngữ văn 11 tập 1)

Không gian trong Thu điếu: tĩnh lặng, phảng phất buồn:

– Cảnh thu đẹp nhưng tĩnh lặng và đượm buồn: nước “trong veo” trên một không gian tĩnh, vắng người, ngõ trúc quanh co khách vắng teo.

– Các chuyển động rất nhẹ, rất khẽ, không đủ tạo ra âm thanh

– Đặc biệt câu thơ cuối tạo được một tiếng động duy nhất: “Cá đâu đớp động dưới chân bèo” → Không phá vỡ cái tĩnh lặng, mà ngược lại nó càng làm tăng sự yên ắng, tĩnh mịch của cảnh vật → Thủ pháp lấy động nói tĩnh.

=> Không gian đem đến sự cảm nhận về một nỗi cô quạnh, uẩn khúc trong tâm hồn nhà thơ. Bài thơ nói chuyện câu cá mà thực ra người đi câu cá không chú ý gì vào việc câu cá. Tâm sự của người câu cá là chính là nỗi lòng non nước, nỗi lòng thời thế của nhà nho có lòng tự trọng và lòng yêu quê hương đất nước như Nguyễn Khuyến.

=> Tâm hồn gắn bó tha thiết với thiên nhiên đất nước, một tấm lòng yêu nước thầm kín nhưng không kém phần sâu sắc.

Câu 4 (trang 22 SGK Ngữ văn 11 tập 1)

– Bài thơ gieo vần chân: “eo” – “tử vận”, oái oăm, khó làm.

– Vần “eo” giúp diễn tả không gian vắng lặng, thu nhỏ dần, khép kín, phù hợp với tâm trạng đầy uẩn khúc cá nhân.

Câu 5 (trang 22 SGK Ngữ văn 11 tập 1)

– Cõi lòng nhà thơ đã hòa vào trời thu, cảnh thu. Cảnh thu rất đẹp, rất sinh động. Phải yêu thiên nhiên, đất nước thì tác giả mới vẽ ra được một bức tranh thiên nhiên cảnh thu với màu sắc sống động, tươi sáng, mang một nét đặc trưng của vùng đồng bằng Bắc Bộ.

– Đặc biệt, hai câu thơ cuối thể hiện tấm lòng của nhà thơ:

Tựa gối buông cần lâu chẳng được

Cá đâu đớp động dưới chân bèo

=> Tác giả đi câu cá nhưng thực chất là suy tư, ngẫm ngợi về chuyện dân, chuyện nước, về nhân tình thế thái. Tác giả tuy ở ẩn nhưng không quay lưng với cuộc đời, vẫn nặng lòng với thời cuộc, với đất nước.

Luyện tập

Câu 1 (trang 22 SGK Ngữ văn 11 tập 1)

Cái hay của nghệ thuật sử dụng từ ngữ trong bài Câu cá mùa thu:

– Sử dụng ngôn ngữ giản dị nhưng nắm bắt được những chuyển động của trời đất, lột tả được cái run rẩy của tạo vật khi bước vào thu: Sự run rẩy của lá (vèo), của sóng (hơi gợn), của mây (lơ lửng)… tạo nên một bức tranh làng quê tuyệt đẹp.

– Ngôn ngữ lấy động tả tĩnh cùng với sự linh hoạt của ngôn ngữ, hư từ hay thực từ vừa vẽ ngoại cảnh vừa khắc họa tâm cảnh.

– Khai thác tối đa vỏ ngữ âm của ngôn ngữ: những từ trùng phụ âm đầu đi liền nhau như: “bé tẻo teo”, “lơ lửng”, “đâu đớp động” hay cặp điệp vận “tẻo teo” (cặp 2- 6) vừa tạo ra nhịp điệu, vừa tạo ra vòng lặp quẩn quanh u sầu trong tâm trạng của chính tác giả.

Bố cục: 2 phần

– Phần 1 (6 câu thơ đầu): Cảnh mùa thu ở vùng quê Bắc bộ.

– Phần 2 (2 câu thơ cuối): Hình ảnh, tâm trạng của nhân vật trữ tình.

Bài Câu cá mùa thu của Nguyễn Khuyến
Bài Câu cá mùa thu của Nguyễn Khuyến

Số 3: Soạn văn Thu Điếu

Câu 1 trang 22 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1

Điểm nhìn cảnh thu của tác giả có gì đặc sắc? Từ điểm nhìn ấy, nhà thơ đã bao quát cảnh thu như thế nào?

Trả lời:

  • Điểm nhìn từ trên thuyền câu, nhìn ra mặt ao, nhìn lên bầu trời, nhìn tới ngõ vắng và trở về ao thu. Từ điểm nhìn ấy, ta có thể thấy cảnh thu được đón nhận từ gần đến cao xa rồi từ cao xa trở lại gần.
  • Rõ ràng, từ một khung ao hẹp, không gian và cảnh sắc mùa thu được mở ra nhiều hướng thật sinh động.

Câu 2 trang 22 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1

Những từ ngữ, hình ảnh nào gợi lên được nét riêng của cảnh sắc mùa thu? Hãy cho biết đó là cảnh thu ở miền quê nào?

Trả lời:

Nét riêng của cảnh sắc mùa thu được thể hiện rõ ràng qua những từ ngữ, hình ảnh dưới đây:

  • Màu sắc: nước – trong veo, sóng – biếc, trời – xanh ngắt, lá – vàng.
  • Đường nét chuyển động: sóng – hơi gợn tí, lá – khẽ đưa vèo, tầng mây – lơ lửng.
  • Hình ảnh thơ bình dị, thân quen: ao thơ, thuyền câu, ngõ trúc,….
  • Cảnh thu trong bài mang nét riêng của vùng đồng bằng Bắc Bộ. Mọi hình ảnh, sự vật khắc họa dường như đang tô điểm cho cuộc sống dân dã miền quê nhưng vẫn đầy sức sống.

Câu 3 trang 22 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1

Anh (chị) có nhận xét gì về không gian trong Câu cá mùa thu qua các chuyển động, màu sắc, hình ảnh, âm thanh? Không gian trong câu cá mùa thu góp phần diễn tả tâm trạng như thế nào?

Trả lời:

Không gian thu tĩnh lặng, phảng phất buồn:

  • Cảnh thu đẹp nhưng tĩnh lặng và đượm buồn: nước trong veo trên một không gian tĩnh, vắng người, ngõ trúc quanh co khách vắng teo.
  • Màu sắc trong sáng, tươi mát và vô cùng sinh động: làn nước trong veo, sóng biếc, lá vàng, mây lơ lửng, trời xanh ngắt.
  • Các chuyển động rất nhẹ, rất khẽ, không đủ tạo ra âm thanh.

Tâm trạng của nhà thơ:

  • Không gian yên tĩnh, vắng lặng làm tăng thêm nỗi cô quạnh trong tâm hồn của tác giả.
  • Cảnh thu đẹp, trong sáng và yên bình, mang vẻ đẹp của đồng quê dân dã, cho ta thấy tâm hồn gắn bó tha thiết với quê hương, đất nước của tác giả.

Câu 4 trang 22 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1

Cách gieo vần trong bài thơ có gì đặc biệt? Cách gieo vần ấy gợi cho ta cảm giác gì về cảnh thu và tình thu?

Trả lời:

Vần “eo” là vần khó luyến láy, khó vận, ấy thế mà chúng được Nguyễn Khuyến vần vào thơ rất tài tình, độc đáo. Nó diễn tả cảm giác về một không gian thu hẹp dần và khép kín lại, tạo nên sự hài hòa với tâm trạng đầy đầy uẩn khúc và nỗi lòng trăn trở của nhân vật trữ tình.

Câu 5 trang 22 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1

Qua Câu cá mùa thu, anh (chị) có cảm nhận như thế nào về tấm lòng của nhà thơ Nguyễn Khuyến đối với thiên nhiên,đất nước?

Trả lời:

  • Trong suốt từ đầu đến cuối bài thơ, có thể thấy nhân vật trữ tình không trực tiếp bộc lộ cảm xúc. Cái người đọc mường tượng được chỉ là tư thế của người đi câu.
  • Có thật sự là Nguyễn Khuyến đang hưởng thụ thú vui câu cá không? Câu trả lời là không, ở Nguyễn Khuyến, người đọc nhìn thấy một bậc thi nhân với nỗi lo âu triền miên. Đó là cái tình, tình yêu quê hương đất nước thầm kín mà sâu sắc của tác giả.

Số 4: Soạn văn 11 Câu cá mùa thu

Bài 1 trang 22 SGK Ngữ văn 11 tập 1

Điểm nhìn cảnh thu của tác giả có gì đặc sắc? Từ điểm nhìn ấy, nhà thơ đã bao quát cảnh thu như thế nào?

Trả lời:

Điểm nhìn từ trên thuyền câu → nhìn ra mặt ao nhìn lên bầu trời → nhìn tới ngõ vắng → trở về với ao thu.

→ Cảnh thu được đón nhận từ gần → cao xa → gần. Từ điểm nhìn ấy, từ một khung ao hẹp, không gian mùa thu, cảnh sắc mùa thu mở ra nhiều hướng thật sinh động.

Bài 2 trang 22 SGK Ngữ văn 11 tập 1

Những từ ngữ, hình ảnh nào gợi lên được nét riêng của cảnh sắc mùa thu? Hãy cho biết đó là cảnh thu ở miền quê nào?

Trả lời:

– Nét riêng của cảnh sắc mùa thu: Không khí mùa thu được gợi lên từ sự dịu nhẹ, thanh sơ của cảnh vật:

– Cảnh thu được miêu tả qua màu sắc: nước trong veo, sóng biếc, trời xanh ngắt; qua đường nét: sóng hơi gợn tí, lá vàng khẽ đưa vèo, tầng mây lơ lửng.

– Hình ảnh thơ bình dị, thân thuộc: ao thơ, thuyền câu, ngõ trúc…

→ Cảnh thu trong bài mang những nét riêng của làng quê vùng đồng bằng Bắc Bộ. Cái hồn dân dã của làng quê được gợi lên từ ao thu, từ cánh bèo, từ ngõ trúc quanh co.

Bài 3 trang 22 SGK Ngữ văn 11 tập 1

Anh (chị) có nhận xét gì về không gian trong Câu cá mùa thu qua các chuyển động, màu sắc, hình ảnh, âm thanh? Không gian đó góp phần diễn tả tâm trạng như thế nào?

Trả lời:

– Chuyển động: khẽ, đưa vèo, gợn tí.

– Màu sắc: trong veo, sóng viếc, lá vàng, trời xanh ngắt.

– Hỉnh ảnh: ao thu, thuyền câu, lá vàng, bầu trời, ngõ trúc,…

– Âm thanh: gió nhẹ

=>  Không gian vắng lặng, hiu quanh, tạo ấn tượng về một thế giới ẩn dật, một không gian lánh đời, thoát tục, người câu cá muốn tìm sự yêu tĩnh, bình yên, thanh thản trong tâm hồn.

Bài 4 trang 22 SGK Ngữ văn 11 tập 1

Cách gieo vần trong bài thơ có gì đặc biệt? Cách gieo vần ấy gợi cho ta cảm giác gì về cảnh thu và tình thu ?

Trả lời:

Cách gieo vần trong bài thơ rất đặc biệt:

– Vần “eo” là một vần khó luyến láy, vốn rất khó gò vào mạch thơ, ý thơ nhưng tác giả lại sử dụng rất tài tình, độc đáo.

– Vần “eo” góp phần diễn tả một không gian nhỏ dần, khép kín, phù hợp với tâm trạng đầy oan khúc của thi nhân.

Bài 5 trang 22 SGK Ngữ văn 11 tập 1

Qua Câu cá mùa thu, anh (chị) có cảm nhận như thế nào về tấm lòng của nhà thơ Nguyễn Khuyến đối với thiên nhiên, đất nước?

Trả lời:

Qua bài thơ, người đọc cảm nhận được ở Nguyễn Khuyến một tâm hồn gắn bó tha thiết với thiên nhiên đất nước, một tấm lòng yêu nước thầm kín nhưng không kém phần sâu sắc.

Bài Câu cá mùa thu của Nguyễn Khuyến
Bài Câu cá mùa thu của Nguyễn Khuyến

Số 5: Soạn bài Thu Điếu

Câu 1:

* Điểm nhìn cảnh thu của tác giả có điểm đặc sắc:

Điểm nhìn từ trên thuyền câu -> nhìn ra mặt ao nhìn lên bầu trời -> nhìn tới ngõ vắng -> trở về ao thu.

=> Từ điểm nhìn ấy, ta có thể thấy cảnh thu được đón nhận từ gần -> cao xa -> gần. Từ điểm nhìn ấy, từ một khung ao hẹp, không gian mùa thu, cảnh sắc mùa thu được mở ra nhiều hướng thật sinh động.

Câu 2:

* Những từ ngữ, hình ảnh gợi lên nét riêng của cảnh sắc mùa thu:

  • Không khí mùa thu được gợi lên từ sự dịu nhẹ và thanh sơ của cảnh vật:
  • Màu sắc: nước trong veo, sóng biếc, trời xanh ngắt
  • Đường nét: sóng hơi gợn tí, lá vàng khẽ đưa vèo, tầng mây lơ lửng.
  • Hình ảnh thơ bình dị, thân thuộc: ao thơ, thuyền câu, ngõ trúc.

* Đó là cảnh thu ở làng quê vùng đồng bằng Bắc Bộ. Bài thơ không chỉ thể hiện cái hồn của cảnh thu mà còn là cái hồn của cuộc sống ở nông thôn xưa, dân dã nhưng vẫn đầy sức sống. Cái hồn đó được gợi lên từ ao thu, từ cánh bèo, từ ngõ trúc quanh co.

Câu 3:

* Không gian trong bài thơ: tĩnh lặng, phảng phất chút buồn (Vắng teo, trong veo, khẽ đưa vèo, hơi gợn tí, mây lơ lửng).

  • Cảnh thu đẹp nhưng tĩnh lặng và đượm buồn: nước “trong veo”, vắng người, ngõ trúc quanh co khách vắng teo.
  • Màu sắc trong sáng, tươi mát và vô cùng sinh động: sóng biếc, là vàng, mây lơ lửng, trời xanh ngắt,…
  • Các chuyển động cũng rất nhẹ, rất khẽ, không đủ để tạo ra âm thanh.
  • Cá đâu đớp động dưới chân bèo: đây là tiếng động duy nhất nhưng nó không hề phá vỡ sự tĩnh lặng, mà ngược lại càng làm tăng sự yên ắng, tĩnh mịch của cảnh vật (thủ pháp lấy động tả tĩnh).

* Tâm trạng của nhà thơ:

  • Tâm hồn yên tĩnh, vắng lặng
  • Cái lạnh, cái buồn của không gian như thấm sâu vào tâm hồn nhà thơ
  • Cảnh thu đẹp, trong sáng và yên bình, mang vẻ đẹp của đồng quê dân dã, cho ta thấy tâm hồn gắn bó tha thiết với quê hương, đất nước của tác giả.

=> Tâm sự của nhà thơ chính là nỗi lòng non nước, nỗi lòng thời thế của nhà nho có lòng tự trọng và lòng yêu quê hương, đất nước như Nguyễn Khuyến.

Câu 4:

* Cách gieo vần trong bài thơ có điểm đặc biệt: vần “eo” là một vần rất khó luyến láy, rất khó để gò vào mạch thơ, ý thơ nhưng lại được nhà thơ sử dụng rất tài tình, độc đáo. Vần “eo” ở đây góp phần diễn tả một không gian nhỏ dần, khép kín, phù hợp với , phù hợp với tâm trạng đầy uẩn khúc của thi nhân.

Câu 5:

Qua bài thơ Câu cá mùa thu, cho ta thấy tấm lòng của nhà thơ đối với thiên nhiên, đất nước: Bài thơ không bộc lộ trực tiếp bất cứ cảm xúc nào của nhà thơ. Trong suốt từ đầu đến cuối bài thơ, người đọc mới thấy nhân vật trữ tình xuất hiện nhưng là xuất hiện trong cái tư thế của người đi câu. Nhưng thực ra không phải thế, đó là tư thế của con người u uẩn trong nỗi lo âu triền miên và chìm đắm.

=> Nguyễn Khuyến là một người có tâm hồn gắn bó với thiên nhiên, đất nước, bộc lộ tấm lòng yêu nước thầm kín mà sâu sắc.

Số 6: Soạn bài Câu cá mùa thu siêu ngắn

I. Tác giả và tác phẩm

  1. Tác giả:

Nguyễn Khuyến (1835 – 1909) quê ở Yên Đổ, Bình Lục, Hà Nam. Nguyễn Khuyến vốn ham học và học giỏi, từng đỗ đầu cả ba kì thi là thi Hương, thi Hội, thi Đình nên được gọi là Tam Nguyên Uyên Đổ. Nguyễn Khuyến làm quan hơn 10 năm dưới triều Nguyễn nhưng khi Pháp xâm lược nước ta thì ông từ quan về sống ở quê nhà.

Nguyễn Khuyến làm nhiều thơ chữ Hán và thơ chữ Nôm. Thơ ông nói lên tình yêu quê hương, đất nước, tình yêu gia đình, bạn bè; phản ánh cuộc sống cực khổ, thuần hậu, chất phác của nhân dân; châm biếm, đả kích tầng lớp thống trị, bọn thực dân xâm lược, đồng thời bộc lộ tấm lòng ưu ái đối với dân, với nước.

  1. Tác phẩm:

Bài thơ Câu cá mùa thu nằm trong chùm thơ thu của Nguyễn Khuyến (gồm ba bài: Thu điếu, Thu ẩm, Thu vịnh).

Theo Xuân Diệu, “Nguyễn Khuyến nổi tiếng nhất trong văn học Việt Nam là về thơ Nôm. Mà trong thơ Nôm của Nguyễn Khuyến, nức danh nhất là ba bài thơ mùa thu: Thu điếu, Thu ẩm, Thu vịnh”.

II. Đọc – hiểu văn bản

Câu 1. Điểm nhìn để cảm nhận cảnh thu của nhà thơ.

Cảnh thu trong bài thơ được miêu tả từ gần đến cao xa, rồi từ cao xa trở lại gần: từ chiếc thuyền câu nhìn ra mặt ao, nhìn lên bầu trời, nhìn ra ngõ trú rồi lại trở về với ao thu, với chiếc thuyền câu. Từ một ao thu hẹp, nhà thơ mở ra không gian mùa thu, cảnh sắc mùa thu quen thuộc ở mỗi làng quê Việt Nam. Như vậy, từ điểm nhìn ấy, nhà thơ mở ra nhiều hướng miêu tả và cảm nhận về mùa thu khác nhau.

Câu 2. Cảnh sắc mùa thu

Cảnh sắc mùa thu trong Câu cá mùa thu đẹp, dịu nhẹ, thanh sơ “điển hình hơn cả cho mùa thu của làng quê Việt Nam” (Xuân Diệu). Điều đó được hiện lên từ những từ ngữ, hình ảnh đầy sức gợi cảm:

Hình ảnh: ao thu lạnh lẽo, nước trong veo, sóng biếc, trời xanh ngắt, lá vàng…

Đường nét, sự chuyển động: sóng hơi gợn tí, lá vàng khẽ đưa vèo, tầng mây lơ lửng…

Cảnh sắc mùa thu trong bài thơ dịu nhẹ, thanh sơ nhưng hài hòa. Đặc biệt cảnh sắc trong bức tranh được tạo nên bởi các điệu xanh: xanh ao, xanh trời, xanh sóng… Giữa những sắc xanh ấy, hiện lên màu vàng của chiếc lá đâm ngang theo chiều gió. Ngoài ra còn có ao thu nhỏ, thuyền câu nhỏ, sóng lăn tăn. Phù hợp với không gian ấy, dáng người ngồi câu cá như cùng thu nhỏ lại: tựa gối ôm cần. Cảnh thu ấy đã gợi lên được nét riêng của một vùng nông thôn đồng bằng Bắc Bộ.

Câu 3. Không gian trong bài thơ

Không gian Câu cá mùa thu là không gian tĩnh lặng, vắng bóng người. Không gian ấy được hiện lên qua màu sắc: xanh ao, xanh trời, xanh sóng và sắc vàng của chiếc lá rơi xuống mặt ao. Không gian ấy còn được tái hiện qua sự chuyển động, một sự chuyển động rất khẽ: sóng hơi gợn tí, lá vàng khẽ đưa vèo, tầng mây lơ lửng. Sự chuyển động ấy khẽ đến mức không đủ để tạo thành âm thanh. Cả bài thơ chỉ có một tiếng động duy nhất – tiếng cá đớp động nhưng là đớp động dưới chân bèo. Từ đâu gợi sự mơ hồ, không xác định.

Câu 4. Tâm trạng của nhà thơ

Không gian tĩnh lặng trong bài thơ góp phần thể hiện sự vắng lặng trong cõi lòng nhà thơ. Tiếng động của tiếng cá đớp mồi là tiếng động của ngoại cảnh nhưng càng làm tăng sự tĩnh lặng. Tác giả sử dụng nghệ thuật lấy động tả tĩnh. Đó cũng chính là cái tính rất gợi cảm, tác động tới tâm hồn nhà thơ: một tâm trạng cô quạnh, đau xót trước tình hình đất nước bị xâm lược.

Bài thơ không chỉ đơn thuần là tả việc  câu cá. Câu cá chỉ là cái cớ để nhà thơ mở rộng cõi lòng mình đón nhận cảnh thu, tình thu. Qua bài thơ, người đọc cảm nhận được một tấm lòng thiết tha gắn bó với thiên nhiên, đất nước, một tấm lòng yêu nước thầm kín mà vẫn không kém phần sâu sắc.

Bài Câu cá mùa thu của Nguyễn Khuyến
Bài Câu cá mùa thu của Nguyễn Khuyến

Số 7: Soạn ngữ văn lớp 11 bài Thu Điếu

I. Tác giả

– Nguyễn Khuyến (1835 – 1909) hiệu là Quế Sơn, tên lúc nhỏ là Nguyễn Thắng, sinh tại quê ngoại là xã Hoàng Xá (nay thuộc Yên Trung), huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định.

– Ông xuất thân trong một gia đình nhà Nho nghèo.

– Năm 1864, ông đỗ đầu trong kỳ thi Hương. Nhưng mấy kì thi sau lại trượt, cho đến năm 1871, ông mới đỗ đầu cả kỳ thi Hội và thi Đình.

– Ông được người đời gọi là Tam Nguyên Yên Đổ (do đỗ đầu cả ba kỳ thi).

– Tuy vậy, ông chỉ làm quan có hơn mười năm, còn lại cuộc đời đều sống thanh bạch bằng nghề dạy học tại quê nhà.

– Nguyễn Khuyến là một người tài năng, có tấm lòng yêu nước thương dân.

– Sáng tác của ông bao gồm cả chữ Hán và chữ Nôm với hơn 800 bài gồm nhiều thể loại: thơ, văn, câu đối nhưng chủ yếu là thơ.

– Thơ ông thường viết về đề tài tình yêu quê hương đất nước, bạn bè, gia đình; phản ánh cuộc sống của những con người thuần hậu, chất phác; châm biếm đả kích bọn thực dân xâm lược…

– Một số tác phẩm tiêu biểu: Quế Sơn thi tập, Yên Đổ thi tập, Bách liêu thi văn tập, Cẩm Ngữ, cùng nhiều bài ca, hát ả đào, văn tế, câu đối truyền miệng…

II. Tác phẩm

  1. Xuất xứ

– “Câu cá mùa thu” nằm trong chùm ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến.

– Xuân Diệu nhận xét: “Nguyễn Khuyến nổi tiếng nhất trong văn học Việt Nam là về thơ Nôm”.

– Trong đó, chùm thơ về mùa thu của ông là đặc sắc nhất, bao gồm: Thu điếu, Thu ẩm, Thu vịnh.

  1. Bố cục

Gồm 2 phần:

  • Phần 1. Sáu câu thơ đầu: Khung cảnh làng quê vào mùa thu.
  • Phần 2. Hai câu cuối: Tâm trạng của nhà thơ trước khung cảnh thiên nhiên.
  1. Thể thơ

Thất ngôn bát cú Đường luật.

III. Đọc – hiểu văn bản

  1. Khung cảnh làng quê vào mùa thu

– Điểm nhìn: từ gần đến xa (từ “một chiếc thuyền câu bé tẹo teo” trong ao thu đến “tầng mây lơ lửng”), rồi lại từ xa đến gần (từ “trời xanh ngắt” quay trở về với “thuyền câu” và “ao thu”).

– Những hình ảnh đặc trưng của mùa thu:

  • Ao thu với làn nước trong veo, cùng với chiếc thuyền “bé tẻo tẹo”.
  • “Sóng gợn biếc”: Mặt nước trong xanh phản chiếu được màu sắc của trời thu.
  • “Lá vàng khẽ đưa vèo”: chuyển động tinh tế của chiếc lá.
  • Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt: gợi cảm giác thanh nhẹ, quen thuộc gần gũi, yên bình, tĩnh lặng; sắc xanh của mùa thu lại được tiếp tục sử dụng, nhưng không phải là màu xanh dịu nhẹ, mát mẻ mà xanh thuần một màu trên diện rộng.
  • Hình ảnh “ngõ trúc quanh co”: con đường làng quen thuộc với bóng tre đã đứng đó từ bao đời.
  1. Tâm trạng của nhà thơ trước khung cảnh thiên nhiên

– Con người xuất hiện với một công việc thật thư thái: câu cá.

– “Tựa gối buông cần”: tâm thế nhàn nhã

– “Cá đâu đớp động dưới chân bèo”: Có lẽ vì đang chìm đắm trong dòng suy nghĩ miên man của bản thân. Để rồi chỉ một âm thanh nhỏ bé của cá đớp động dưới chân bèo lại làm nhà thơ giật mình sực tỉnh.

=> Hai câu cuối đã khắc họa hình ảnh nhân vật trữ tình – hay cũng chính là nhà thơ trong một tâm thế nhàn nhã trước bức tranh thu nơi quê hương. Qua đó, tác giả cũng muốn bộc lộ tình yêu thiên nhiên, đất nước.

Số 8: Soạn bài Câu cá mùa thu lớp 11

Tìm hiểu chung tác phẩm

Tác giả:

  • Nguyễn Khuyến (1835-1909), hiệu: Quế Sơn, tên:Nguyễn Thắng, quê: Hà Nam.
  • Xuất thân trong gia đình nhà nho nghèo.
  • Là người tài năng, cốt cách thanh cao, tấm lòng yêu nước thương dân, kiên quyết không hợp tác với Pháp
  • Văn nghiệp: thơ chữ Hán và chữ Nôm (800 bài), nổi bật là thơ làng quê và thơ trào phúng.

Tác phẩm:

  • Hoàn cảnh: Bài thơ được viết trong thời gian sau khi cáo quan về ở quân tại quê nhà.
  • Vị trí: Thuộc chùm thơ thu gồm ba bài.
  • Đề tài: mùa thu
  • Bố cục: 3 phần
    • 2 câu đầu: giới thiệu cảnh câu cá mùa thu
    • 4 câu giữa: cảnh thu câu cá
    • 2 câu cuối: Tâm sự của nhà thơ.

Câu 1: Điểm nhìn để cảm nhận cảnh thu của nhà thơ có gì đặc sắc?…

Điểm nhìn để cảm nhận cảnh thu của nhà thơ có gì đặc sắc? Từ điểm nhìn ấy, nhà thơ đã bao quát cảnh mùa thu như thế nào?

Trả lời:

Điểm nhìn của nhà thơ : từ ao thu lạnh lẽo.

Từ điểm nhìn ấy, nhà thơ quan sát và ghi lại hình ảnh của :

  • Sóng gợn nhẹ; lá vàng rơi nhanh…
  • Trời thu xanh cao, tầng mâu lơ lửng.
  • Lối vào làng quanh co, trúc mọc dày.
  • Tiếng cá đớp mồi rất khẽ dưới chân bèo

=>Cảnh thu được nhà thơ quan sát và cảm nhận một cách tinh tế ở nhiều góc độ: từ gần tới xa; từ thấp đến cao và từ cao – xa lại thu gần và hẹp lại trong không gian của ao thu.

Câu 2: Những từ ngữ, hình ảnh nào đã gợi lên nét riêng…

Những từ ngữ, hình ảnh nào đã gợi lên nét riêng của cảnh sắc mùa thu. Hãy cho biết đó là cảnh thu ở miền quê nào?

Trả lời:

Những từ ngữ, hình ảnh gợi lên nét riêng của cảnh sắc thu:

  • Ao thu: lạnh lẽo, trong veo
  • Thuyền câu: một chiếc, bé tẻo teo.
  • Sóng biếc: Hơi gợn tí
  • Lá vàng: khẽ đưa vèo
  • Trời thu: xanh ngắt
  • Ngõ trúc: quanh co
  • Tiếng cá: động chân bèo

=> Vẻ đẹp bức tranh thu điển hình cho nông thôn đồng bằng Bắc Bộ: thanh tĩnh, hài hòa, gần gũi.

Câu 3: Anh/chị có nhận xét gì về không gian trong Câu cá mùa thu…

Anh/chị có nhận xét gì về không gian trong Câu cá mùa thu qua các chuyển động, màu sắc, hình ảnh, âm thanh? Không gian trong Câu cá mùa thu góp phần diễn tả tâm trạng như thế nào?

Trả lời:

  • Không gian Câu cá mùa thu là không gian tĩnh lặng, vắng bóng người. Không gian ấy được hiện lên qua màu sắc: xanh ao, xanh trời, xanh sóng và sắc vàng của chiếc lá rơi xuống mặt ao. Không gian ấy còn được tái hiện qua sự chuyển động, một sự chuyển động rất khẽ: sóng hơi gợn tí, lá vàng khẽ đưa vèo, tầng mây lơ lửng. Sự chuyển động ấy khẽ đến mức không đủ để tạo thành âm thanh. Cả bài thơ chỉ có một tiếng động duy nhất – tiếng cá đớp động nhưng là đớp động dưới chân bèo. Từ đâu gợi sự mơ hồ, không xác định.
  • Bốn câu thơ đầu tả cảnh, một bức tranh phong cảnh rất đẹp với một không gian trong trẻo và tĩnh lặng. Cái gì cũng nhỏ bé, thanh sơ gợi một không gian thật yên bình nhưng cô đơn, vắng lặng.
  • Màu sắc: xanh ao, xanh trời, xanh sóng và sắc vàng của chiếc lá rơi xuống mặt ao.
  • Sự chuyển động, một sự chuyển động rất khẽ: sóng hơi gợn tí, lá vàng khẽ đưa vèo, tầng mây lơ lửng. Cả bài thơ chỉ có một tiếng động duy nhất – tiếng cá đớp động nhưng là đớp động dưới chân bèo.
  • Bốn câu thơ cuối, không gian rộng, sâu đối lập với mặt ao hẹp, gợn sóng nhẹ và hiu hắt gió, lại cộng thêm với “Ngõ trúc quanh co khách vắng teo” tạo cho không gian một cảm giác hiu quạnh. Cảnh làng quê trong trẻo trong ánh mắt của thi nhân nhưng phảng phất nỗi buồn. Cảnh tĩnh và vắng, bởi đó là cảnh được nhìn qua tâm trạng của một thi nhân đang mang nặng trong lòng nỗi trăn trở nhân tình thế thái.

=>Từ thân thế, cuộc đời, hoàn cảnh sống của tác giả có thể hiểu, tâm sự của người câu cá là chính là nỗi lòng non nước, nỗi lòng thời thế của nhà nho có lòng tự trọng và lòng yêu quê hương đất nước như Nguyễn Khuyến.

Câu 4: Cách gieo vần trong bài thơ có gì đặc biệt?…

Cách gieo vần trong bài thơ có gì đặc biệt? Cách gieo vần ấy gợi lên cho ta cảm giác gì về mùa thu và tình thu?

Trả lời:

Trong bài thơ rất đặc biệt. Vần “eo” là một vần khó luyến láy, vốn rất khó gò vào mạch thơ, ý thơ nhưng tác giả lại sử dụng rất tài tình, độc đáo. Vần “eo” góp phần diễn tả một không gian nhỏ dần, khép kín, phù hợp với tâm trạng đầy oan khúc của thi nhân.

Câu 5: Qua câu cá mùa thu, anh/chị có cảm nhận như thế nào…

Qua câu cá mùa thu, anh/chị có cảm nhận như thế nào về tấm lòng của nhà thơ Nguyễn Khuyến đối với thiên nhiên, đất nước?

Trả lời:

  • Bài thơ gợi tình yêu và sự gắn bó sâu sắc với thiên nhiên vùng đồng bằng Bắc Bộ. Nếu không xuất phát từ tình yêu quê hương tha thiết thì không thể vẽ lên một bức tranh thu đẹp, rất đặc trưng và có hồn như thế.
  • Cảnh thu rất đẹp nhưng buồn phảng phất. Đó chính là nét buồn lan ra từ tâm trạng của nhân vật trữ tình. Không gian tĩnh lặng trong bài thơ góp phần thể hiện sự vắng lặng trong cõi lòng nhà thơ. Đó cũng chính là cái tính rất gợi cảm, tác động tới tâm hồn nhà thơ: một tâm trạng cô quạnh, đau xót trước tình hình đất nước bị xâm lược.
  • Bài thơ không chỉ đơn thuần là tả việc  câu cá. Câu cá chỉ là cái cớ để nhà thơ mở rộng cõi lòng mình đón nhận cảnh thu, tình thu. Qua bài thơ, người đọc cảm nhận được một tấm lòng thiết tha gắn bó với thiên nhiên, đất nước, một tấm lòng yêu nước thầm kín mà vẫn không kém phần sâu sắc.

Luyện tập

Phân tích cái hay của nghệ thuật sử dụng từ ngữ trong bài “Câu cá mùa thu”.

Trả lời:

  • Bài thơ cho thấy nghệ thuật bậc thầy trong việc sử dụng ngôn từ của Nguyễn Khuyến. Các từ ngữ cho thấy không chỉ sự quan sát mà con cả sự cảm nhận tinh tế của tác giả đối với cảnh thu, không gian thu.
  • Dùng vần “eo” rất có tạo hình, gợi cảm giác.
  • Nghệ thuật đối được vận dụng nhuần nhuyễn qua các cặp câu thơ 3-4, 5-6 tạo nên bức tranh toàn cảnh, chỉ với mấy câu thơ mà bao quát cả cảnh trời đất.
  • Các từ chỉ màu sắc tạo nên ấn tượng sâu sắc: sóng biếc, lá vàng; các từ chỉ trạng thái vắng vẻ, đìu hiu: lơ lửng, quanh co.
  • Tâm trạng ẩn kín dưới các hình tượng thiên nhiên được miêu tả bằng một ngôn ngữ tinh tế.
Bài Câu cá mùa thu của Nguyễn Khuyến
Bài Câu cá mùa thu của Nguyễn Khuyến

Số 9: Soạn bài Thu Điếu lớp 11

Đọc hiểu văn bản

Bài 1 trang 22 SGK Ngữ văn 11 tập 1

Điểm nhìn cảnh thu của tác giả có gì đặc sắc? Từ điểm nhìn ấy, nhà thơ đã bao quát cảnh thu như thế nào?

Trả lời:

– Điểm nhìn: Cảnh vật được đón nhận từ gần đến cao xa rồi từ cao xa trở lại gần: điểm nhìn cảnh thu là chiếc thuyền câu nhìn mặt ao, nhìn lên bầu trời, nhìn tới ngõ trúc rồi lại trở về với ao thu, với thuyền câu.

– Từ điểm nhìn ấy, từ một khung ao hẹp, không gian mùa thu, cảnh sắc mùa thu mở ra nhiều hướng thật sinh động.

Bài 2 trang 22 SGK Ngữ văn 11 tập 1

Những từ ngữ, hình ảnh nào gợi lên được nét riêng của cảnh sắc mùa thu? Hãy cho biết đó là cảnh thu ở miền quê nào?

Trả lời:

– Bài thơ là một bức tranh thu với những nét rất đặc trưng cho mùa thu ở đồng bằng Bắc Bộ.

– Bức tranh phong cảnh được vẽ thật khéo, với nhiều chi tiết và đường nét rất hội hoạ:

+ Ao thu với làn nước trong, sóng gợn nhẹ.

+ Bầu trời cao xanh lồng lộng.

+ Không gian yên tĩnh, vắng vẻ. Không gian bức tranh được khuôn gọn trong một chiếc ao.

+ Ngõ quanh co vắng vẻ là một hình ảnh rất quen thuộc và đặc trưng của không gian làng quê Bắc bộ.

+ Chủ thể trữ tình – người phác hoạ bức tranh đang ngồi trên chiếc thuyền câu để thả câu câu cá.

Bài 3 trang 22 SGK Ngữ văn 11 tập 1

Anh (chị) có nhận xét gì về không gian trong Câu cá mùa thu qua các chuyển động, màu sắc, hình ảnh, âm thanh? Không gian đó góp phần diễn tả tâm trạng như thế nào?

Trả lời:

– Không gian trong Thu điếu: không gian mở rộng từ không gian của ao thu đến không gian của mùa thu. Không gian tĩnh lặng, phảng phất buồn.

+ Cảnh thu đẹp nhưng tĩnh lặng và đượm buồn: nước “trong veo” trên một không gian tĩnh mịch, vắng người, ngõ trúc quanh co khách vắng teo.

+ Màu sắc trong sáng, tươi mát và vô cùng sinh động nhưng được bao trùm bằng cả màu xanh.

+ Các chuyển động rất nhẹ, rất khẽ: lấy động tả tĩnh. Phải yên ắng tới mức nào mới có thể nghe thấy tiếng lá đưa trong gió, tiếng cá đớp động bèo.

– Tâm trạng của nhà thơ:

+ Cõi lòng nhà thơ yên tĩnh, cô quạnh.

+ Cảnh thu đẹp, trong sáng thanh đạm, dân dã cho thấy tâm hồn nhà thơ gắn bó tha thiết với quê hương đất nước.

+ Ngắm cảnh thu nhưng thực chất nhà thơ đang bận lòng nghĩ đến việc của đất nước. Từ đó tác giả bộc lộ lòng yêu nước thầm kín, sâu sắc.

Bài 4 trang 22 SGK Ngữ văn 11 tập 1

Cách gieo vần trong bài thơ có gì đặc biệt? Cách gieo vần ấy gợi cho ta cảm giác gì về cảnh thu và tình thu ?

Trả lời:

– Ngôn ngữ: giản dị, trong sáng, dan dã và gần gũi với đời sống nhân dân nhưng vẫn rất tinh tế khi biểu hiện cảnh đẹp của mùa thu cũng như những uẩn khúc thầm kín rất khó giãi bày của tâm trạng nhân vật trữ tình.

– Vần “eo” hợp ở tất cả các câu bắt buộc là các câu 1, 2, 4, 6 và câu 8 giúp diễn tả rất rõ cảm giác về một không gian nhỏ hẹp dần và khép kín lại, tạo nên sự hòa hợp với tâm trạng đầy uẩn khúc suy tư của nhân vật trữ tình.

– Góp phần tạo nên thành công trong thủ pháp “lấy động tả tĩnh”: tiếng “vèo” của lá và âm thanh như có như không của tiếng cá “đớp động dưới chân bèo”.

– Các từ mang vần “eo” cũng đa dạng về mặt từ loại như: từ ghép – trong veo, từ láy – tẻo teo, từ đơn – bèo, vèo. Giúp làm nổi bật cảnh thu thanh sơ, dịu nhẹ vừa để tô đậm nét đẹp của sắc thu nơi đất Việt.

Bài 5 trang 22 SGK Ngữ văn 11 tập 1

Qua Câu cá mùa thu, anh (chị) có cảm nhận như thế nào về tấm lòng của nhà thơ Nguyễn Khuyến đối với thiên nhiên, đất nước?

Trả lời:

Bài thơ gợi tình yêu và sự gắn bó sâu sắc với thiên nhiên vùng đồng bằng Bắc Bộ. Điều này hẳn là đã rõ, bởi nếu không phải xuất phát từ sự gắn bó và niềm yêu thương tha thiết thì không thể vẽ nên một bức tranh thu đẹp, rất đặc trưng và có hồn như thế. Cảnh thu đẹp nhưng không phủ nhận được cảnh có nét buồn phảng phất. Cảnh buồn một phần bởi thi đề mùa thu trong văn học vốn đã gắn với những nét buồn sầu man mác nhưng có lẽ cái nét buồn vương vấn trong bài thơ chủ yếu là cái nét buồn lan ra từ tâm trạng của nhân vật trữ tình.

Như đã nói, bài thơ không bộc lộ trực tiếp bất cứ cảm xúc nào của tác giả. Suốt từ đầu đến cuối bài thơ, người đọc mới thấy nhân vật trữ tình xuất hiện nhưng là xuất hiện trong cái tư thế của người đi câu (Tựa gối buông cần lâu chẳng được) mà thực không phải thế. Đó là tư thế của con người u uẩn trong nỗi lo âu triền miên, chìm đắm. Cái tình của Nguyễn Khuyến đối với đất nước, đối với non sông không thể nói là không sâu sắc. Chỉ có điểu nó trầm lặng, da diết, đậm chất suy tư.

Luyện tập Câu cá mùa thu

Để các em học sinh chuẩn bị bài học tốt nhất, Đọc tài liệu gợi ý soạn bài Câu cá mùa thu đầy đủ cả nội dung luyện tập. Mời các em học sinh tham khảo dưới đây.

Bài 1 luyện tập trang 22 SGK Ngữ văn 11 tập 1

Phân tích cái hay của nghệ thuật sử dụng ngôn từ trong bài Câu cá mùa thu.

Trả lời:

Bài thơ cho thấy nghệ thuật bậc thầy trong việc sử dụng ngôn từ của Nguyễn Khuyến. Các từ ngữ cho thấy không chỉ sự quan sát mà còn cả sự cảm nhận tinh tế của tác giả đối với cảnh thu, không gian thu.

– Dùng vần “eo” rất có tạo hình, gợi cảm giác.

– Nghệ thuật đối được vận dụng nhuần nhuyễn qua các cặp câu thơ 3-4, 5-6 tạo nên bức tranh toàn cảnh, chỉ với mấy câu thơ mà bao quát cả cảnh trời đất.

– Các từ chỉ màu sắc tạo nên ấn tượng sâu sắc: sóng biếc, lá vàng; các từ chỉ trạng thái vắng vẻ, đìu hiu: lơ lửng, quanh co.

– Những từ ngữ tác giả sử dụng trong bài thơ như: Nước trong veo, bé tẻo teo, khẽ đưa vèo, xanh ngắt, ngõ trúc quanh co, vắng teo trước hết đã thể hiện chính xác, sâu sắc cảnh vật mà Nguyễn Khuyến quan sát, miêu tả trong bức tranh mùa thu. Nó có khả năng giúp người đọc cảm nhận được phong vị riêng của mùa thu, của những miền quê Việt Nam mà ta đã từng đặt chân đến.

– Sử dụng linh hoạt ngôn ngữ giữa miêu tả không gian động và tĩnh, sự điểm xuyết về thời gian…

– Tâm trạng ẩn kín dưới các hình tượng thiên nhiên được miêu tả bằng một ngôn ngữ tinh tế.

Bài 2* luyện tập trang 22 SGK Ngữ văn 11 tập 1

Tìm đọc hai bài Uống rượu mùa thu và Vịnh mùa thu. Chỉ ra một cách khái quát nét độc đáo của Câu cá mùa thu so với hai bài thơ đó.

Trả lời:

– Ba bài thơ có nhiều điểm chung về thể loại, đề tài, cảnh sắc và tâm sự của tác giả. Tuy nhiên, từng bài lại có những nét độc đáo riêng. Vịnh mùa thu là làm thơ về mùa thu, nên có sự tổng hợp những nét đặc trưng nhất của mùa thu, của tình thu; đặc biệt là trực tiếp bộc lộ cảm giác thẹn (nghĩ ra lại thẹn với ông Đào), dễ thấy rõ tâm trí nhà thơ. Bài Uống rượu mùa thu tái hiện một cảnh uống rượu trong đêm thu: cảnh được nhìn qua con mắt của người uống rượu tiêu sầu, tâm trạng càng u uẩn.

– Bài Câu cá mùa thu tiêu biểu hơn cả và gây được ấn tượng mạnh mẽ cho người đọc so với hai bài thơ Nôm còn lại vì có sự hài hoà kín đáo giữa cảnh và tình, nhất là “các điệu xanh” của tạo vật. Bài thơ biểu hiện rõ nhất tài năng thơ Nôm cũng như nỗi u hoài và khát vọng sống thanh cao của nhà thơ.

Số 10: Soạn văn lớp 11 bài Câu cá mùa thu

I. Tìm hiểu chung

  1. Tác giả

Tác giả Nguyễn Khuyến (1835 – 1909) hiệu là Quế Sơn, lúc nhỏ có tên là Nguyễn Thắng, sinh ra tại quê ngoại – Hoàng Xá (nay là xã Yên Trung), huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định, lớn lên và sống chủ yếu ở quê nội – làng Và (tên chữ là Vị Hạ), xã Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam.

Sáng tác của Nguyễn Khuyến gồm cả chữ Hán và chữ Nôm với số lượng lớn, hiện còn trên 800 bài gồm thơ, văn, câu đối nhưng chủ yếu là thơ. Thơ Nguyễn Khuyến nói lên tình yêu quê hương, đất nước, gia đình, bè bạn, phản ánh cuộc sống của những con người khổ cực, thuần hậu, chất phác, châm biếm, đả kích thực dân xâm lược, tầng lớp thống trị, đồng thời bộc lộ tấm lòng ưu ái đối với dân, với nước. Đóng góp nổi bật của Nguyễn Khuyến cho nền văn học dân tộc là ở mảng thơ Nôm, thơ viết về làng quê, thơ trào phúng.

  1. Tác phẩm

a) Hoàn cảnh sáng tác

– Vị trí: nằm trong chùm ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến

– Hoàn cảnh sáng tác: được sáng tác khi tác giả về ở ẩn tại quê nhà

b) Bố cục

Bài thơ có hai cách chia

Cách chia thứ nhất:

+ Phần 1 (6 câu thơ đầu): Cảnh mùa thu ở vùng quê Bắc Bộ

+ Phần 2 (2 câu thơ cuối): Tình thu

Cách chia thứ hai:

+ Hai câu đề: Quang cảnh mùa thu

+ Hai câu thực: Những chuyển động nhẹ nhàng của mùa thu

+ Hai câu luận: Bầu trời và không gian làng quê

+ Hai câu kết: Tâm trạng của nhà thơ

II. Tìm hiểu chi tiết

Câu 1 ( Trang 22 SGK Ngữ văn 11 tập 1)

– Điểm nhìn từ trên thuyền câu → nhìn ra mặt ao nhìn lên bầu trời → nhìn tới ngõ vắng → trở về với ao thu.

→ Cảnh thu được đón nhận từ gần → cao xa → gần. Từ điểm nhìn ấy, từ một khung ao hẹp, không gian mùa thu, cảnh sắc mùa thu mở ra nhiều hướng thật sinh động.

Câu 2 (Trang 22 SGK Ngữ văn 11 tập 1)

– Sự dịu nhẹ, thanh sơ của cảnh vật:

+ Màu sắc: nước trong veo, sóng biếc, trời xanh ngắt, lá vàng. Tạo nên các điệu xanh: Ao xanh, bờ xanh, sóng xanh, tre xanh, bèo xanh, một màu vàng đâm ngang của chiếc lá thu rơi.

+ Đường nét chuyển động nhẹ nhàng: sóng hơi gợn tí, lá vàng khẽ đưa vèo, tầng mây lơ lửng…

– Hình ảnh bình dị, thân thuộc: ao thơ, thuyền câu, ngõ trúc…

⇒ Một bức tranh mùa thu trong trẻo, tĩnh lặng, vắng người, vắng tiếng của làng quê đồng bằng Bắc Bộ.

Câu 3 ( Trang 22 SGK Ngữ văn 11 tập 1)

Không gian trong Thu điếu: tĩnh lặng, phảng phất buồn:

+ Cảnh thu đẹp nhưng tĩnh lặng và đượm buồn: nước “trong veo” trên một không gian tĩnh, vắng người, ngõ trúc quanh co khách vắng teo.

+ Màu sắc trong sáng, tươi mát và vô cùng sinh động: làn “nước trong veo”, sóng biếc, lá vàng, mây lơ lửng, trời “xanh ngắt” …

+ Các chuyển động rất nhẹ, rất khẽ, không đủ tạo ra âm thanh.

– Tâm trạng của nhà thơ:

+ Cõi lòng nhà thơ yên tĩnh, vắng lặng.

+ Cái lạnh, cái buồn của không gian thấm vào tâm hồn nhà thơ.

+ Cảnh thu đẹp, trong sáng thanh đạm, mang vẻ đẹp đồng quê dân dã cho thấy tâm hồn gắn bó tha thiết với quê hương đất nước.

⟹ Tâm hồn gắn bó tha thiết với thiên nhiên đất nước, một tấm lòng yêu nước thầm kín nhưng không kém phần sâu sắc.

Câu 4 (Trang 22 SGK Ngữ văn 11 tập 1)

– Cách gieo vần “eo” – tử vận, oái oăm, khó làm, được Nguyễn Khuyến sử dụng rất tài tình.

– Vần “eo” góp phần diễn tả một không gian vắng lặng, thu nhỏ dần, khép kín, phù hợp với tâm trạng uẩn khúc của thi nhân.

Câu 5 (Trang 22 SGK Ngữ văn 11 tập 1)

Bài thơ không bộc lộ trực tiếp bất cứ cảm xúc nào của tác giả. Suốt từ đầu tới cuối bài thơ, người đọc mới thấy nhân vật trữ tình xuất hiện nhưng là xuất hiện trong cái tư thế của người đi câu (Tựa gối buông cần lâu chẳng được) mà thực không phải như thế. Đó là tư thế của con người u uẩn trong nỗi lo âu triền miên, chìm đắm.

=> Nguyễn Khuyến có một tâm hồn gắn bó với thiên nhiên, đất nước, một tấm lòng yêu nước thầm kín mà sâu sắc.

Bài Câu cá mùa thu của Nguyễn Khuyến
Bài Câu cá mùa thu của Nguyễn Khuyến

Tổng kết

Trên đây là tổng hợp đầy đủ Top 10 mẫu soạn bài Câu cá mùa thu (Thu Điếu) chi tiết nhất đến các bạn học sinh chuẩn bị cho các kì thi. Top 10 Tìm Kiếm hy vọng đã mang đến bài viết bổ ích, giúp cũng cố kiến thức cho các bạn học sinh lớp 11.

0/5 (0 Reviews)
Chúng tôi tạo ra Top10timkiem.vn nhằm mục đích cung cấp cho người đọc những thông tin, liệt kê một cách chi tiết nhất về mọi lĩnh vực trong cuộc sống.