Top 5 mẫu soạn văn bài Việt Bắc đầy đủ nhất

Top 5 mẫu soạn bài Việt Bắc đầy đủ nhất
Top 5 mẫu soạn bài Việt Bắc đầy đủ nhất
4.7/5 - (12 votes)

Tổng hợp các bài mẫu soạn bài Việt Bắc của Tố Hữu một cách đầy đủ và chi tiết nhất sẽ giúp các bạn học sinh chuẩn bị kiến thức thật tốt cho mình trước các kì thi sắp tới. Hôm nay Top 10 Tìm Kiếm sẽ tổng hợp Top 5 mẫu soạn văn bài Việt Bắc đầy đủ nhất. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu nhé!

Top 5 mẫu soạn bài Việt Bắc đầy đủ nhất

Số 1: Soạn bài Việt Bắc

Tìm hiểu chung

  1. Tác giả: Tố Hữu.

– Tố Hữu (1920 – 2002) là lá cờ đầu của thơ ca cách mạng Việt Nam hiện đại. Thơ Tố Hữu thể hiện lẽ sống, tình cảm cách mạng của con người Việt Nam hiện đại nhưng mang đậm chất dân tộc, truyền thống.

  1. Tác phẩm:

– Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ được ra đời vào tháng 10 năm 1954 (nhân sự kiện người kháng chiến từ căn cứ miền núi trở về xuôi, Trung ương Đảng và Chính phủ rời chiến khu Việt Bắc trở về Thủ đô). Chính hoàn cảnh sáng tác đã chi phối tạo nên một sắc thái tâm trạng đặc biệt đầy xúc động, bâng khuâng da diết trong bài thơ. Cách chọn kết cấu theo lối đối đáp cũng là để thể hiện sắc thái đó.

– Bố cục: Bài thơ gồm có 2 phần:

+ Phần 1: Tái hiện những kỉ niệm cách mạng và kháng chiến.

+ Phần 2: Gợi viễn cảnh tươi sáng của đất nước và ca ngợi công ơn của Đảng, Bác Hồ đối với dân tộc

– Vị trí đoạn trích: Đoạn trích trong SGK là phần đầu của bài thơ, tái hiện những kỉ niệm về cách mạng và kháng chiến.

Đọc – hiểu văn bản:

  1. Tám câu thơ đầu: Khung cảnh chia tay và tâm trạng của con người.

* Bốn câu đầu: Lời ướm hỏi, khơi gợi kỉ niệm về một giai đoạn đã qua, về không gian nguồn cội, nghĩa tình; qua đó thể hiện tâm trạng của người ở lại.

+ Người ở lại luôn có cảm giác mất mát, bị lãng quên

+ Cách xưng hô “mình, ta”, lối đối đáp quen thuộc gần gũi trong ca dao, dân ca là phương thức giãi bày cảm xúc của tác giả.

+ Câu hỏi tu từ thể hiện lời nhắn nhủ của người ở lại với người ra đi về thời gian mười lăm năm kháng chiến đồng cam cộng khổ, chia bùi sẻ ngọt để tình cảm gắn bó thiết tha mặn nồng; về không gian cội nguồn, tình nghĩa cây – núi, sông – nguồn…, nơi người chiến sĩ đã chia bùi sẻ ngọt cùng động đội trong những năm kháng chiến.

⇒ Việt Bắc đã thành cội nguồn cách mạng, lời người ở lại nhắc nhở người về xuôi về tình cảm son sắt thuỷ chung, nghĩa tình kháng chiến, được khơi dậy từ nguồn mạch đạo lý “uống nước nhớ nguồn” của dân tộc.

* Bốn câu thơ tiếp: Tiếng lòng người về xuôi bâng khuâng lưu luyến.

+ Cảm xúc vừa lưu luyến nhớ thương, vừa nôn nao mong đợi của người ở lại và người về xuôi được thể hiện qua các từ láy (tha thiết, bâng khuâng, bồn chồn)

+ Hình ảnh  hoán dụ“Áo chàm…phân ly”, hình ảnh giàu sức biểu cảm “Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay” thể hiện nỗi lưu luyến, bịn rịn đến bối rối, nghẹn ngào.

  1. Tám mươi hai câu sau:Những kỉ niệm về Việt Bắc hiện lên trong hoài niệm.

* Mười hai câu hỏi: Gợi lên những kỉ niệm ở Việt Bắc trong những năm tháng đã qua, khơi gợi, nhắc nhở những kỉ niệm trong những năm cách mạng và kháng chiến. Việt Bắc từng là chiến khu an toàn, nhân dân ân tình, thủy chung, hết lòng với cách mạng và kháng chiến.

– Điệp khúc “mình đi , mình về”, câu hỏi tu từ, điệp từ “nhớ”gợi ấn tượng về việc chia xa bằng việc nhắc lại những kỷ niệm của một thời không thể nào quên:

– Thiên nhiên khắc nghiệt (mưa nguồn suối lũ, những mây cùng mù)

– Cuộc sống kháng chiến khó khăn, thiếu thốn nhưng lòng người son sắc thủy chung (miếng cơm chấm muối, mối thù nặng vai,…đậm đà lòng son)

– Thiên nhiên trống vắng, nhớ nhung người về xuôi, người ở lại nhắc nhớ những người trong cuộc về một chiến khu an toàn, về nghĩa tình kháng chiến (trám bùi để rụng, măng mai để già/Tân Trào Hồng Thái…)

* Bảy mươi câu đáp: Mượn lời đáp của người về xuôi, nhà thơ bộc lộ nỗi nhớ da diết với Việt Bắc; qua đó, dựng lên hình ảnh chiến khu trong kháng chiến anh hùng và tình nghĩa thủy chung. Nội dung chủ đạo là nỗi nhớ Việt Bắc, những kỉ niệm về Việt Bắc.

– Bốn câu đầu đoạn:  khẳng định tình nghĩa thủy chung son sắt, tình cảm gắn bó bền vững của ta và mình được thể hiện qua phép đói xứng (ta với mình/mình với ta), điệp từ (ta, mình), từ láy (mặn mà, đinh ninh và sự chuyển hóa đa nghĩa của từ ta và mình…).

– Hai mươi tám câu tiếp: Nói về nỗi nhớ thiên nhiên, núi rừng và con người, cuộc sống kháng chiến

+ Nhớ cảnh Việt Bắc da diết, khắc khoải qua nghệ thuật so sánh (như nhớ người yêu); cảnh đẹp thơ mộng ở nhiều thời khắc qua phép liệt kê (trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương, bản khói cùng sương…); vẻ đẹp đa dạng, sống động (rừng nứa bờ tre, ngòi, sông, suối..); thiên nhiên ấm áp tình người (Sớm khuya bếp lửa người thương đi về). Nỗi nhớ luôn dào dạt, dâng trào, “vơi đầy” như con nước…

+ Nhớ người Việt Bắc: Nỗi nhớ gắn với nghĩa tình, lòng biết ơn sâu sắc trong tình đồng đội keo sơn gắn bó (thương nhau chia củ sắn lùi/Bát cơm sẻ nửa chăn sui đắp cùng); với người mẹ Việt Bắc vất vả, giàu lòng thương con và thủy chung son sắc với cách mạng (Nhớ người mẹ…bắp ngô); nhớ lớp học bình dân, nhớ những ngày làm việc gian nan mà lạc quan yêu đời, nhớ những âm thanh bình dị của cuộc sống nơi chiến khu Việt Bắc (tiếng mõ rừng chiều, chày đêm nện cối đều đều suối xa)

+ Nhớ cảnh và người Việt Bắc: cảnh và người đồng hiện, xoắn xuýt trong nỗi nhớ, người đi hỏi nhưng chỉ là cái cớ để giãi bày cảm xúc (Ta về mình có nhớ ta/Ta về ta nhớ những hoa cùng người):

. Thiên nhiên Việt Bắc tươi đẹp bốn mùa qua nét bút miêu tả đặc sắc: mùa đông tươi tắn – ấm áp, mùa xuân trong sáng – tinh khôi, mùa hạ sôi động – oi nồng, mùa thu dịu mát – yên bình (đông – hoa chuối đỏ tươi/xuân – mơ nở trắng rừng/hạ – ve kêu, rừng phách đổ vàng/thu – trăng rọi hòa bình.). Bức tranh tứ bình về thiên nhiên Việt Bắc hiện lên trong nỗi nhớ và niềm tự hào của người về xuôi.

. Con người Việt Bắc với vẻ đẹp hoang sơ, khỏe khoắn. Họ xuất hiện dưới ánh nắng mặt trời, luôn cần mẫn, tài hoa, họ đẹp trong lao động, đẹp cả tâm hồn (người tiều phu, người đan nón, cô gái hái măng, tiếng hát ân tình thủy chung). Tất cả hiện lên trong niềm tự hào, biết ơn và ngưỡng mộ sâu xa của tác giả.

– Hai mươi hai câu tiếp  nói về cuộc kháng chiến anh hùng

+ Thiên nhiên cùng đánh giặc với con người (Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây/ Núi giăng…/ Rừng che bộ đội, rừng vây quân thù..)

+ Nhắc những địa danh và những chiến công liên tiếp, vang dội của quân ta trong niềm tự hào và nỗi nhớ không nguôi

+ Cảnh Việc Bắc ra quân:

. Những con đường hành quân trong đêm và sức mạnh, khí thế ngút trời của quân dân ta, tinh thần đoàn kết nhất trí của quân và dân thể hiện qua việc sử dụng từ láy (rầm rập, điệp điệp, trùng trùng), nghệ thuật so sánh, hình ảnh giàu sức biểu cảm..Tất cả làm nên sức mạnh để chiến thắng.

. Niềm vui chiến thắng lan tỏa, dồn dập, vang dội theo bước chân của người chiến sĩ qua cách nói cường điệu (Tin vui chiến thắng trăm miền), phép liệt kê (các địa danh Hòa Bình, Tây Bắc, Điện Biên, Đồng Tháp, An Khê..)

– Mười sáu câu cuối đoạn thể hiện nỗi nhớ cảnh và người Việt Bắc, những kỉ niệm về cuộc kháng chiến

+Việt Bắc quê hương cách  mạng, có Đảng và Bác Hồ.

+ Những công việc của chính phủ.

+ Đồng nhất Việt Bắc với Bác Hồ – Người về gửi qua nỗi nhớ: lòng  biết ơn sâu sắc của nhân dân đối với Việt Bắc và Bác Hồ.

  1. Nghệ thuật.

Bài thơ đậm đà tính dân tộc, tiêu biểu cho phong cách thơ Tố Hữu: Thể thơ lục bát, lối đối đáp, cách xưng hô mình – ta; hình thức tiểu đối của ca dao; ngôn ngữ giản dị, mộc mạc, sử dụng lời ăn tiếng nói của nhân dân; sử dụng nhuần nhuyễn phép trùng điệp của ngôn ngữ dân gian.

  1. Ý nghĩa văn bản.

Việt Bắc là bản anh hùng ca về cuộc kháng chiến; bản tình ca về  nghĩa tình cách mạng và kháng chiến mà cội nguồn sâu xa là tình yêu đất nước, niềm tự hào về sức mạnh của nhân dân, là truyền thống ân nghĩa, đạo lý thuỷ chung của dân tộc.

Bài tập vận dụng

1/ Cảm nhận về cái hay cái đẹp của các câu thơ sau trong bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu:

Mình đi, có nhớ những ngày

 Mưa nguồn suối lũ, những mây cùng mù

Mình về, có nhớ chiến khu

Miếng cơm chấm muối, mối thù nặng vai?

Mình về, rừng núi nhớ ai

Trám bùi để rụng măng mai để già

Mình đi, có nhớ những nhà

Hắt hiu lau xám, đậm đà lòng son.

2/ Cảm nhận về vẻ đẹp của cảnh và người Vệt Bắc qua đoạn thơ sau trong bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu:

Ta về mình có nhớ ta

Ta về ta nhớ những hoa cùng người

Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi

Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng

Ngày xuân mơ nở trắng rừng

Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang

Ve kêu rừng phách đổ vàng

Nhớ cô em gái hái măng một mình.

Rừng thu trăng rọi hòa bình

Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung

3/ Cảm nhận về tâm trạng kẻ ở – người đi qua đoạn thơ trên. Từ đó rút ra nhận xét về tính dân tộc trong đoạn thơ.

Mình về mình có nhớ ta

Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng

Mình về mình có nhớ không

Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn?

Tiếng ai tha thiết bên cồn

Bâng khuâng trong dạ, bồn chồn bước đi

Áo chàm đưa buổi phân li

Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay…”

(Trích Việt Bắc- Tố Hữu, SGK Ngữ văn 12, tập 1)

Luyện tập

Câu 1.  Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ Việt Bắc.

– Chiến dịch Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi, miền Bắc nước ta được giải phóng. Lịch sử đất nước bước sang trang mới. Cách mạng Việt Nam bước vào một thời kỳ mới. Tháng 10 – 1954, các cơ quan Trung ương Đảng và Chính phủ rời chiến khi Việt Bắc trở về Hà Nội, nhân sự kiện có tính lịch sử này, Tố Hữu đã sáng tác bài thơ Việt Bắc.

– Việt Bắc là một đỉnh cao của thơ ca cách mạng Việt Nam thời kỳ kháng chiến chống Pháp. Bài thơ có hai phần : Phần một tái hiện  giai đoạn gian khổ nhưng vẻ vang của cách mạng và kháng chiến. Phần hai nói lên sự gắn bó giữa miền ngược với miền xuôi trong viễn cảnh đất nước hoà bình, ca ngợi công ơn của Bác Hồ, của Đảng đối với dân tộc. Đoạn trích trong sách giáo khoa là phần một của bài thơ.

Câu 2.  Nêu ý nghĩa của văn bản ( bài thơ ) ?

Bài thơ Việt Bắc là bản anh hùng ca về cuộc kháng chiến, bản tình ca về nghĩa tình cách mạng và kháng chiến.

Câu 3. Nêu cảm nhận của anh/ chị về thiên nhiên Việt Bắc trong đoạn trích Việt Bắc?

Trong đoạn trích, hình ảnh thiên nhiên chiến khu Việt Bắc hiện lên ở nhiều thời điểm khác nhau với vẻ đẹp đa dạng, phong phú:

– Đó là một thiên nhiên gần gũi, ấm áp với những người kháng chiến, những hình ảnh : rừng xanh, hoa chuối, mơ nở, rừng phách…

– Đó là một thiên nhiên lãng mạn, thơ mộng : trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương.

– Đó còn là một thiên nhiên luôn sát cánh cùng con người trong chiến đấu: Nhớ khi giặc đến giặc lùng … Rừng che bộ đội, rừng vây quân thù.

Câu 4.  Hình ảnh con người và cuộc sống kháng chiến ở chiến khu Việt Bắc được tái hiện như thế nào?

– Con người Việt Bắc hiện lên trong cuộc sống lao động và chiến đấu hàng ngày:

  • Họ lam lũ, vất vả.
  • Họ khéo léo, tài hoa
  • Họ ấm áp nghĩa tình và son sắt thuỷ chung.

– Cuộc sống kháng chiến hiện lên rõ nét:

  • Đó là một cuộc sống còn khó nghèo, cơ cực.
  • Nhưng cuộc sống ấy thật sôi động, hào hùng, vui vẻ, lạc quan
  • Đó còn là một cuộc sống đầy ắp nghĩa tình cách mạng.

Câu 5. Đoạn trích Việt Bắc cho thấy vẻ đẹp nào của tình nghĩa cách mạng?

– Bao trùm toàn bộ đoạn trích là nghĩa tình cách mạng của một dân tộc vừa đi qua 15 năm chiến đấu đầy gian khổ, mất mát, hy sinh ( 1940 – 1954 ).

– Nghĩa tình ấy hiện diện qua sự chia ngọt, sẻ bùi giữa đồng bào Việt Bắc và những người kháng chiến

Thương nhau chia củ sắn lùi

Bát cơm sẻ nửa, chăn sui đắp cùng

– Nghĩa tình ấy còn là lời khẳng định của kẻ đi, người ở về sự thuỷ chung, son sắt của những năm tháng không thể nào quên.

Câu 6. Cho biết kết cấu đặc biệt của đoạn trích Việt Bắc và những đặc sắc nghệ thuật?

Đoạn trích được học rất tiêu biểu cho phong cách thơ Tố Hữu.

– Tính dân tộc đậm đà:

  • Thể thơ lục bát truyền thống được sử dụng nhuần nhuyễn.
  • Kết cấu đối đáp thường thấy trong ca dao được sử dụng sáng  tạo .
  • Cặp đại từ nhân xưng mình – ta với sự biến hoá linh hoạt và những sắc thái ngữ nghĩa biểu cảm phong phú được khai thác hiệu quả.
  • Những biện pháp tu từ quen thuộc được sử dụng như: so sánh, ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ…

– Đoạn trích cũng mang chất sử thi đậm nét khi tác giả tạo dựng được hình tượng kẻ ở, người đi đại diện cho tình cảm của cả cộng đồng.

– Bên cạnh đó, đoạn trích còn cho thấy chất trữ tình chính trị đậm đà khi Tố Hữu ngợi ca tình cảm cách mạng thuỷ chung, son sắt giữa người kháng chiến và đồng bào Việt Bắc.

Câu 7. Có người nói “Việt Bắc” vừa là một bản anh hùng ca vừa là một bản tình ca. Chứng minh điều đó qua trích đoạn Việt Bắc.

  • Nói Việt Bắc  vừa là một bản anh hùng ca vừa là một bản tình ca là khẳng định sự hoà quyện giữa sử thi và trữ tình.
  • Ra đời ở một bước ngoặt lớn lao của lịch sử dân tộc, thật dễ hiểu vì sao bài thơ có tính chính trị.
  • Thắm thiết chất trữ tình là  bởi bài thơ cùng một lúc nói được nhiều tình cảm của con người cách mạng và kháng chiến. Đó là tình yêu nước lớn lao, cụ thể trong trích đoạn yêu nước chính là yêu Việt Bắc-cái nôi của phong trào cách mạng, chiến khu của kháng chiến trường kỳ. Đó là tình yêu thiên nhiên Việt Bắc hùng vĩ và thơ mộng, con người Việt Bắc nghèo khổ, mộc mạc mà nghĩa tình sâu nặng. Đó là lòng biết ơn, niềm kính yêu Đảng và lãnh tụ. Đó là nghĩa tình thuỷ chung với cội nguồn, với cách mạng và kháng chiến.

Xem thêm:

Bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu
Bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu

Số 2: Soạn văn bài Việt Bắc

Tác giả, tác phẩm bài thơ Việt Bắc

Bài thơ Việt Bắc là tác phẩm nằm trong chương trình Ngữ Văn lớp 12. Bây giờ, cùng GiaiNgo tìm hiểu đôi nét về tác giả và tác phẩm của bài thơ Việt Bắc nhé!

Đôi nét về tác giả Tố Hữu

  • Tố Hữu (1920 – 2002) tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành. Ông sinh ra và lớn lên trong một gia đình nhà nho và có truyền thống thơ ca. Những sáng tác của ông mang đậm giá trị dân tộc và gắn liền với những cuộc kháng chiến trường kỳ.
  • Thơ Tố Hữu là sự kết hợp hài hòa giữa hiện thực và lãng mạn. Vì vậy, khi đọc thơ, chúng ta rất dễ dàng tiếp nhận và ghi nhớ. Những tập thơ đã gắn liền với tên tuổi của ông như Tập thơ Từ ấy, Ra trận, Một tiếng đờn, Ta với ta,…
  • Năm 1947, Tố Hữu công tác ở cơ quan Trung ương Đảng, phụ trách phần văn hóa văn nghệ. Năm 1996, ông được trao giải thưởng cao quý Hồ Chí Minh về văn học và nghệ thuật.

Bố cục bài thơ Việt Bắc

Bài thơ Việt Bắc được chia thành 3 đoạn.

  • Đoạn 1: (8 câu thơ đầu): Khung cảnh chia tay bịn rịn và tâm trạng của kẻ ở và người về.
  • Đoạn 2 (20 câu kế tiếp): Lời của người Việt Bắc nhắn nhủ người ra đi.
  • Đoạn 3 (còn lại): Lời của người cách mạng với nỗi nhớ Việt Bắc.

Hoàn cảnh ra đời bài thơ Việt Bắc

  • Bài thơ Việt Bắc được sáng tác vào tháng 10 năm 1954. Sau khi quân và dân ta đã đánh tan thực dân Pháp trong chiến dịch Điện Biên Phủ. Lúc đó, các chiến sĩ phải dịch chuyển căn cứ quân sự về thủ đô.
  • Khi chia xa Việt Bắc, các chiến sĩ không nỡ rời xa Việt Bắc, người dân Việt Bắc bị rịn, quyến luyến. Nhận thấy được tình cảm lưu luyến của nhân dân Việt Bắc dành cho chiến sĩ, Tố Hữu sáng tác ra bài thơ Việt Bắc này.

Nội dung bài thơ Việt Bắc

  • Bài thơ Việt Bắc là là khúc hát ân tình chung của những người cách mạng, những người kháng chiến, của cả dân tộc qua tiếng lòng của nhà thơ. Bên cạnh đó, bài thơ còn cất lên âm hưởng anh hùng ca vang dội, đưa ta về với một thời kỳ lịch sử hào hùng, trọng đại của đất nước.
  • Việt Bắc là khúc ca hùng tráng và cũng là khúc tình ca về cách mạng, về cuộc kháng chiến và con người kháng chiến. Qua bài thơ cho ta thấy sự gắn bó, ân tình sâu nặng của các chiến sĩ với nhân dân.

Giá trị nghệ thuật bài thơ Việt Bắc

Bài thơ phát huy nhiều thế mạnh của thể thơ lục bát truyền thống. Sử dụng hai đại từ “mình, ta” trong lối đối đáp giao duyên để diễn đạt tình cảm cách mạng.

Bài thơ thể hiện tính dân tộc đậm đà. Cụ thể:

  • Nhịp thơ uyển chuyển, linh hoạt, kết hợp hài hòa, dễ nhớ, thấm sâu vào tâm tư.
  • Ngôn ngữ, hình ảnh giản dị, quen thuộc, gần gũi.
  • Tác giả đã sử dụng nhiều biện pháp nghệ thuật tài hoa như điệp từ, liệt kê, so sánh, ẩn dụ tượng trưng,…

Trả lời câu hỏi soạn bài Việt Bắc phần 1, phần 2 đầy đủ nhất

Sau khi tìm hiểu sơ lược về tác giả tác phẩm, chúng ta sẽ đi vào nội dung chính của bài viết hôm nay. Soạn bài Việt Bắc trong chương trình chuẩn và chương trình nâng cao có đôi nét khác nhau. Mời các bạn theo dõi dưới đây.

Soạn bài Việt Bắc chương trình chuẩn

Hướng dẫn soạn bài Việt Bắc chương trình chuẩn – Phần 1: Tác giả

Câu 1 – Trang 99 SGK Ngữ văn 12 tập 1

Những nét lớn trong cuộc đời tác giả

Trả lời:

Những nét lớn trong cuộc đời của nhà thơ Tố Hữu là:

  • Tố Hữu tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành. Quê ở Thừa Thiên – Huế.
  • Ông xuất thân trong gia đình nho nghèo.
  • Năm 13 tuổi: học trường Quốc học Huế, tham gia phong trào đấu tranh cách mạng.
  • Năm 1938: ông được kết nạp Đảng.
  • Trong hai cuộc kháng chiến đến năm 1986: ông giữ nhiều chức vụ trọng yếu trong bộ máy của Đảng và Nhà nước.
  • Năm 1996: Được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật.

Câu 2 – Trang 99 SGK Ngữ văn 12 tập 1

Những chặng lớn trong thơ Tố Hữu gắn bó như thế nào với những chặng đường cách mạng của bản thân nhà thơ, với những giai đoạn phát triển của cách mạng Việt Nam.

Trả lời:

Đối với Tố Hữu, con đường hoạt động cách mạng và con đường thơ của ông có sự thống nhất, không thể tách rời. Mỗi tập thơ của ông là sự phản ảnh một chặng đường cách mạng

  • Tập thơ “Từ ấy” (1937-1946), chặng đường đầu tiên của đời thơ Tố Hữu đánh dấu bước trưởng thành của người thanh niên quyết tâm theo Đảng.
  • “Việt Bắc” (1946-1954): ra đời trong cuộc kháng chiến chống Pháp gian khó, anh dũng của dân tộc.
  • “Gió lộng” (1955-1961): sáng tác trong hoàn cảnh Miền Bắc xây dựng chủ nghĩa xã hội và đấu tranh thống nhất nước nhà
  • “Ra trận” (1962-1971), gồm 34 bài, “Máu và hoa” (1972-1977), gồm 13 bài, ra đời trong cuộc kháng chiến chống Mỹ
  • “Một tiếng đờn” (1992), “Ta với ta” (1999), sáng tác khi đất nước hàn gắn vết thương chiến tranh , xây dựng ,đổi mới

Câu 3 – Trang 100 SGK Ngữ văn 12 Tập 1

Tại sao nói thơ Tố Hữu mang tính chất trữ tình chính trị ?

Trả lời:

Thơ Tố Hữu mang tính chất trữ tình chính trị:

  • Ông khai thác cảm hứng từ đời sống chính trị, từ hoạt động cách mạng, tình cảm chính trị của bản thân
  • Là tiếng nói của con người trung thành với lý tưởng cách mạng, đó là nguồn cảm hứng sáng tác của tác giả
  • Tố Hữu là nhà thơ cách mạng, nhà thơ của lí tưởng cộng sản bắt nguồn từ sự giác ngộ ánh sáng cách mạng

Câu 4 – Trang 100 SGK Ngữ văn 12 Tập 1

Tính dân tộc trong hình thức nghệ thuật thơ Tố Hữu biểu hiện ở những điểm cơ bản nào?

Trả lời:

  • Nghệ thuật thơ Tố Hữu mang đậm tính dân tộc, được thể hiện ở hai điểm cơ bản dưới đây:
  • Về thể thơ: Sử dụng thành công thể thơ dân tộc ( lục bát, thơ bảy chữ) bình dị, thân thuộc, giàu nhạc điệu
  • Về ngôn ngữ: dùng những từ ngữ và cách nói quen thuộc, phát huy nhạc tính cũng như hình ảnh phong phú của tiếng Việt.
Hướng dẫn soạn bài Việt Bắc chương trình chuẩn – Phần 2: Tác Phẩm

Câu 1 – Trang 114 SGK Ngữ văn 12 tập 1

Nêu hoàn cảnh sáng tác của bài thơ. Phân tích sắc thái tâm trạng, lối đối đáp của nhân vật trữ tình trong đoạn trích.

Trả lời:

Hoàn cảnh sáng tác bài thơ

  • Sáng tác tháng 10/ 1954 nhân sự kiện quân ta đánh tan thực dân Pháp trong chiến dịch Điện Biên Phủ
  • Các chiến sĩ rời chiến khi về thủ đô, từ đó thấy được tình cảm lưu luyến của nhân dân Việt Bắc dành cho chiến sĩ, Tố Hữu sáng tác ra bài thơ Việt Bắc này
  • Sắc thái tâm trạng của nhân vật trữ tình
  • Tâm trạng thể hiện qua lời đối đáp.
  • Lưu luyến, bịn rịn giữa người đi- kẻ ở. Không khí ân tình của hồi tưởng, hoài niệm của ước vọng và tin tưởng.
  •  Lối đối đáp: kết cấu quen thuộc trong ca dao, cách xưng hô mình – ta thể hiện tình cảm sự hô ứng.

Câu 2 – Trang 114 SGK Ngữ văn 12 tập 1

Qua hồi tưởng của chủ thể trữ tình, vẻ đẹp của cảnh và người Việt Bắc hiện lên như thế nào?

Trả lời:

Qua dòng hồi tưởng, vẻ đẹp của Việt Bắc hiện lên gần gũi, nên thơ:

Vẻ đẹp trải dài theo thời gian, không gian khác nhau: sương sớm, nắng chiều, trăng khuya. Thiên nhiên trở nên đẹp và hữu tình khi có sự gắn bó của con người. Cụ thể:

  • Thiên nhiên có sự khắc nghiệt riêng của núi rừng Tây Bắc
  • Có những khoảnh khắc đẹp, thơ mộng

Hình ảnh khó quên: khói bếp, sương núi, cảm giác bản mường bồng bềnh, mờ ảo trong sương

  • Cảnh làng bản ấm cúng
  • Cảnh chiến khu sinh hoạt
  • Những hồi tưởng về con người Việt Bắc

Nhà thơ nhớ tới con người Việt Bắc trên nền chung của núi rừng gắn với những hoạt động sinh hoạt như cô em gái hái măng, người đan nón, người đi rừng, nhớ tiếng hát ân tình thủy chung. Cuộc sống kháng chiến khó khăn nhưng có sự sẻ chia, đồng cảm: “Thương nhau chia củ sắn bùi/Bát cơm sẻ nửa chăn sui đắp cùng”

Câu 3 – Trang 114 SGK Ngữ văn 12 tập 1

Khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong chiến đấu; vai trò của Việt Bắc trong cách mạng và kháng chiến đã được Tố Hữu khắc họa ra sao?

Trả lời:

  • Khung cảnh được miêu tả thật hùng tráng, dữ dội trước khung cảnh thiên nhiên mênh mông, rộng lớn. Cả dân tộc đồng lòng chống kẻ thù, dù trải qua nhiều thiếu thốn, khó khăn nhưng vẫn đầy lạc quan.
  • Vai trò của Việt Bắc trong cách mạng và kháng chiến: Việt Bắc là quê hương cách mạng, đầu não của cuộc kháng chiến. Đây là nơi đặt niềm tin tưởng và hy vọng của con người Việt Nam từ mọi miền đất nước.

Câu 4 – Trang 114 SGK Ngữ văn 12 tập 1

Nhận xét về hình thức nghệ thuật đậm đà tính dân tộc của bài thơ và đoạn thơ.

Trả lời:

Hình thức nghệ thuật đậm đà tính dân tộc được thể hiện trong đoạn trích:

  • Thể thơ lục bát truyền thống của dân tộc.
  • Kết cấu đối đáp trong ca dao, dân ca, giao duyên.
  • Hình thức đối đáp: đậm đà phong vị ca dao, dân ca, chủ âm mà ngọt ngào, tha thiết.
  • Giọng điệu tâm tình, ngọt ngào, quyến luyến của bài thơ.

Xem thêm:

Số 3: Soạn bài thơ Việt Bắc

PHẦN I

Câu 1: Vài nét về tiểu sử:

Tố Hữu (1920-2002) tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành. Quê Thừa Thiên – Huế

– Thân sinh là nho nghèo, thân mẫu là con một nhà nho, thuộc và hát dân ca rất hay.

– Năm 13 tuổi: Học trường Quốc học Huế, tham gia phong trào đấu tranh cách mạng.

– 1938 ông được kết nạp Đảng.

– Cuối tháng 4-1939 bị thực dân Pháp bắt giam.

– Tháng 3-1942: vượt ngục ra Thanh Hoá tiếp tục hoạt động.

– Cách mạng tháng Tám 1945: Chủ tịch Uỷ ban khởi nghĩa Huế.

– 1947: Ra Thanh Hoá, lên Việt Bắc công tác ở cơ quan Trung ương Đảng, phụ trách văn hoá văn nghệ.

– Trong hai cuộc kháng chiến đến năm 1986: Giữ nhiều chức vụ trọng yếu trong bộ máy của Đảng và Nhà nước.

– Năm 1996: Được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật.

– Năm 2002: Qua đời.

Câu 2: Đường cách mạng, đường thơ

  • Tập thơ “Từ ấy” (1937-1946), chặng đường đầu tiên của đời thơ Tố Hữu đánh dấu bước trưởng thành của người thanh niên quyết tâm theo Đảng.
  • “Việt Bắc”(1946-1954): Ra đời trong cuộc kháng chiến chống Pháp gian khó, anh dũng của dân tộc. Gồm 27 bài.
  • “Gió lộng” (1955-1961): Sáng tác trong hoàn cảnh Miền Bắc xây dựng chủ nghĩa xã hội và đấu tranh thống nhất nước nhà . Gồm 25 bài.
  • “Ra trận” (1962-1971), gồm 34 bài, “Máu và hoa” (1972-1977), gồm 13 bài, ra đời trong cuộc kháng chiến chống Mỹ.
  • “Một tiếng đờn” (1992), “Ta với ta” (1999), sáng tác khi đất nước hàn gắn vết thương chiến tranh , xây dựng, đổi mới.

Câu 3:

– Thơ Tố Hữu chủ yếu khai thác cảm hứng từ đời sống chính trị của đất nước.

– Lí tưởng cách mạng là ngọn nguồn mọi cảm hứng nghệ thuật của Tố Hữu.

Tố Hữu là nhà thơ cách mạng, nhà thơ của lí tưởng cộng sản.

Câu 4: Về nghệ thuật: đậm đà tính dân tộc

+ Về thể thơ: Tố Hữu sử dụng thành công các thể thơ thuần dân tộc (thơ lục bát, thơ bảy chữ) , thơ giàu nhạc điệu.

+ Về ngôn ngữ: dùng những từ ngữ và cach nói quen thuộc với dân tộc, phát huy tính nhạc phong phú của tiếng Việt

PHẦN II

ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

Câu 1: Bài thơ Việt Bắc được Tố Hữu sáng tác vào tháng 10 năm 1954, ông viết bài thơ nhân một sự kiện quân ta đã đánh tan chiến dịch Điện Biện Phủ của Pháp,các chiến sĩ rời chiến khi về thủ đô, thấy được tình cảm quyến luyến, yêu quý của nhân dân Việt Bắc dành cho chiến sĩ, Tố Hữu đã sáng tác ra bài thơ Việt Bắc này

Tâm trạng: lưu luyến, bịn rịn giữa người đi – kẻ ở. Không khí ân tình của hồi tưởng, hoài niệm, của ước vọng và tin tưởng.

Câu 2: Cảnh Việt Bắc mang vẻ đẹp đa dạng, đầy ấn tượng khiến người về xuôi nhớ “như nhớ người yêu”.

Đẹp nhất và đáng nhớ nhất ở người Việt Bắc là cái nghĩa, cái tình. Kháng chiến thiếu thốn “miếng cơm chấm muối” nhưng “đắng cay ngọt bùi” cùng chia sẻ, gánh vác.

Tóm lại: Việt Bắc chính là cội nguồn của nghĩa tình, cội nguồn của chiến thắng.

Câu 3: Khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong chiến đấu và vai trò của Việt Bắc trong cách mạng và kháng chiến được khắc họa thật sinh động mang âm hưởng của những khúc tráng ca.

Câu 4: Nghệ thuật đậm đà tính dân tộc của bài thơ (qua trích đoạn này).

Được thể hiện qua các mặt sau đây:

– Thể thơ dân tộc: Thể thơ lục bát được Tố Hữu sử dụng nhuần nhuyễn, uyển chuyển và sáng tạo.

– Hình ảnh dân tộc

– Lối phô diễn dân tộc

– Ngôn ngữ dân tộc: Tiêu biểu là cặp đại từ xưng hô ta – mình dùng rất sáng tạo trong bài thơ.

– Nhịp điệu, nhạc điệu dân tộc: khi nhẹ nhàng, thơ mộng, khi đằm thắm, ân tình; khi mạnh mẽ, hùng tráng.

Luyện tập

Nét tài hoa của Tố Hữu trong việc sử dụng cặp đại từ xưng hô ta – mình ở bài thơ Việt Bắc.’

Cách sử dụng cặp đại từ xưng hô mình – ta

– Trong đoạn trích bài thơ “Việt Bắc”, từ mình được dùng để chỉ bản thân người nói – ngôi thứ nhất, nhưng cũng còn dùng ở ngôi thứ hai. Từ ta là ngôi thứ nhất, chỉ người phát ngôn, nhưng có khi ta chỉ chúng ta.

– Cặp đại từ này được sử dụng rất sáng tạo, biến hóa linh hoạt:

+ Có trường hợp: mình chỉ những người cán bộ, ta chỉ người Việt Bắc (Mình về mình có nhớ ta/ Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng).

+ Có trường hợp: mình chỉ người Việt Bắc, ta chỉ người cán bộ (Ta về, mình có nhớ ta/ Ta về, ta nhớ những hoa cùng người).

+ Có trường hợp: mình chỉ cả người cán bộ và người Việt Bắc (như chữ mình thứ ba trong câu: Mình đi mình lại nhớ mình).

Ý nghĩa của cách sử dụng cặp đại từ mình – ta:

– Mang lại cho bài thơ phong vị ca dao, tính dân tộc đậm đà và một giọng điệu tâm tình ngọt ngào, sâu lắng.

– Góp phần làm cho tình cảm giữa người ra đi và người ở lại, giữa cán bộ với nhân dân Việt Bắc thêm thân mật, gần gũi, tự nhiên, gắn bó khăng khít tuy hai mà một.

Bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu
Bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu

Xem thêm:

Số 4: Soạn bài Việt Bắc đầy đủ

Tìm hiểu chung:

  1. Hoàn cảnh sáng tác:

–  Tháng 10 năm 1954, sau chiến thắng Điện Biên Phủ thì các cơ quan Trung Ương  Đảng và chính phủ đã  từ Việt Bắc về lại Hà Nội.

– Nhân sự kiện đó có tính chất lịch sử ấy thì nhà Tố Hữu đã sáng tác ra bài thơ Việt Bắc để ghi lại những không khí bịn rịn mà nhớ thương của kẻ ở người đi.

  1. Nội dung bài thơ:

– Tái niệm lại  những kỉ niệm cách mạng và kháng chiến

– Gợi viễn lên cảnh tươi sáng của đất nước và ngợi ca những công ơn của Đảng và của Bác Hồ.

  1. Ý nghĩa nhan đề bài thơ

– Việt Bắc là tên một của  tác phẩm và là một địa danh lịch sử.

– Việt Bắc  là một cái nôi của cách mạng trong những năm tiền khởi nghĩa và là căn cứ của địa vững chắc mà còn là một đầu não của cuộc kháng chiến chống thực dân  Pháp.

  1. Đoạn trích

a) Vị trí đoạn trích: Nằm phần đầu của tác phẩm (kỉ niệm về cách mạng và kháng chiến)

b) Bố cục: 2 phần

–  Phần 1( 20 câu đầu): Lời nhắn nhủ của người ở lại đối với người ra đi.

– Phần 2 (70 câu sau): Lời của người ra đi

Phân tích nội dung

Lời nhắn nhủ của người ở lại đối với người ra đi (20 câu đầu)

a) lời ướm hỏi của người ở lại (4 câu thơ đầu)

– Cách xưng hô mình – ta

+ Gợi nghĩa tình thân thiết, gắn bó

+ Là cách gọi quen thuộc trong ca dao dân ca.

->  tạo không khí trữ tình cảm xúc.

– “Mười lăm năm”: tính từ thời kháng chiến Nhật (khởi nghĩa Bắc Sơn năm 1940) cho đến khi những người kháng chiến đã trở về Thủ đô (vào tháng 10 năm  1954)

Câu hỏi tu từ:  Kỉ niệm thời  gian gắn bó lâu dài, keo sơn, bền chặt.

– Điệp từ “nhớ”: đã nhấn mạnh nỗi nhớ rất sâu sắc, thường trực và da diết.

– Hình ảnh: cây – núi, sông – nguồn đà gợi lên mối qua hệ khăng khít, thủy chung, ân tình giữa kháng chiến và Việt Bắc.

Người ở lại thiết tha, luyến tiếc, đã khơi gợi trong lòng của người ra đi để lại kỉ niệm về một giai đoạn đã qua, về không gian nguồn cội nghĩa tình.

b) lời đáp của người ra đi (4 câu tiếp)

– Từ láy: tha thiết, bâng khuâng, bồn chồn là sự day dứt, lưu luyến, bối rối trong tâm trạng và hành động của người ra đi.

– Hình ảnh hoán dụ: “áo chàm” là gợi lên hình ảnh bình dị, thân thương của những người dân Việt Bắc.

– Hành động: cầm tay là sự luyến tiếc và nghĩa tình keo sơn gắn bó giữa cách mạng và Việt Bắc, gợi nhớ được những cuộc chia tay trong văn học trung đại (nhưng đây là cuộc chia tay trong niềm vui chiến thắng). và  Tiếng lòng người về xuôi bâng khuâng lưu luyến.

c) “Mình đi… cây đa” Tác giả gợi những kỉ niệm về Việt Bắc trong những năm kháng chiến (12 câu tiếp)

– Hình ảnh: suối lũ, mây mù và  miếng cơm chấm muối. Đây là những hình ảnh rất thực gợi đã được sự gian khổ của cuộc kháng chiến, vừa cụ thể hoá mà mối thù của cách mạng đối với thực dân Pháp.

– Chi tiết “Trám bùi….để già” đã diễn tả được cảm giác trống vắng đã gợi nhớ lại về  quá khứ sâu nặng. Tác giả mượn cái thừa để nói nên cái thiếu.

– “Hắt hiu…lòng son”  phép đối đã gợi nhớ đến mái tranh nghèo. Họ là những người nghèo nhưng lại rất giàu tình nghĩa, son sắt, thuỷ chung với cách mạng.

– 6 câu hỏi tu từ đã lặp đi lặp lại và câu hỏi đau đáu, khơi gợi, nhắc nhớ mọi người hãy luôn nhớ về Việt Bắc.

– Địa danh: mái đình Hồng Thái, cây đa Tân Trào đã gắn liền với Việt Bắc, là hình ảnh tiêu biểu của thủ đô kháng chiến.

– Phép điệp: mình đi…, mình về…, nhớ… là lời nhắn gọi tha thiết, nhắc nhớ những kỉ niệm về một thời còn ở Việt Bắc.

–  “Mình đi, mình có nhớ mình“ ý thơ đa nghĩa là một cách thú vị. Cả kẻ ở và  người đi đều được gói gọn trong chữ “mình” tha thiết. Mình là một mà cũng là hai, là hai nhưng cũng là một bởi sự gắn kết của cách mạng  và  của kháng chiến.

Chân dung của  một Việt Bắc rất gian nan mà nghĩa tình , thơ mộng và  rất đối hào hùng trong nỗi nhớ của người ra đi.

Lời của người ra đi (70 câu sau)

a) “Ta với… bấy nhiêu…” Khẳng định tình nghĩa thủy chung son sắt (4 câu đầu )

– Đại từ mình – ta: đã được sử dụng linh hoạt và đã tạo nên sự hòa quyện, gắn bó máu thịt;

– Giọng điệu: tha thiết như một lời thề thủy chung son sắt.

– Từ láy: mặn mà, đinh ninh đã khẳng định rằng nghĩa tình đậm đà, bền chặt, trước sau như một của cách mạng đối với Việt Bắc.

– So sánh: bao nhiêu … bấy nhiêu là gợi tình cảm bao la, chan chứa giữa cách mạng và Việt Bắc.

b) “Nhớ gì… thuỷ chung…” nỗi nhớ thiên nhiên, núi rừng và cuộc sống con người ở Việt Bắc (28 câu tiếp )

* 18 câu tiếp “Nhớ gì… suối xa…”: Nỗi nhớ về cuộc sống ở Việt Bắc.

Biện pháp so sánh: “nhớ… người yêu” là So sánh nỗi nhớ Việt Bắc với nỗi nhớ người yêu, sắc thái cao nhất của nỗi nhớ.

– Phép tiểu đối: “Trăng lên đầu núi / nắng chiều lưng nương” là nỗi nhớ từ đêm sang ngày, đã bao trùm cả không gian lẫn thời gian. “Bát cơm sẻ nửa / chăn sui đắp cùng” đó là hình ảnh rất cảm động đã cho thấy sự san sẻ khó khăn gian khổ, chia sớt ngọt bùi và đắng cay giữa người dân Việt Bắc và những người cách mạng.

– Phép điệp: nhớ, nhớ từng…, nhớ sao…đã nhấn mạnh nên nỗi nhớ da diết  và  sâu sắc.

– Hình ảnh: người thương đi về và  người mẹ nắng cháy lưng,… những hình ảnh thân thương rất cảm động về con người Việt Bắc.

– Những kỉ niệm: đắng cay ngọt bùi, bát cơm sẻ nửa và những giờ liên hoan,… là những kỉ niệm rát đẹp về tình quân dân gắn bó như trong một gia đình.

Con người và cuộc sống ở Việt Bắc : nghèo cực, lam lũ mà thủy chung  và son sắt. Thiên nhiên, núi rừng với cuộc sống và con người ở Việt Bắc luôn in đậm trong tâm trí những người về xuôi  với tình cảm rất chân thành, tha thiết của người cán bộ kháng chiến.

* 10 câu sau “Ta về… thuỷ chung”: Nỗi nhớ về bức tranh tứ bình của Việt Bắc

– 2 câu đầu: nỗi nhớ chung là cảm xúc chủ đạo cho cả khổ thơ;

– 8 câu sau: Bức tranh tứ bình của Việt Bắc:

* Mùa đông:

Hình ảnh: hoa chuối đỏ tươi + người lao động trên đèo cao là bình dị và khoẻ khoắn;

Màu sắc: xanh, đỏ , “nắng ánh” và màu sắc rất ấm áp.

* Mùa xuân:

Hình ảnh: mơ nở trắng rừng,  người đan nón à đẹp, nên thơ.

Màu sắc: trắng,  trắng -> tinh khiết, thanh nhã.

Âm thanh: hiệp vần “ơ” (mơ – nở), “ưng” (rừng – từng) cảm nhận tinh tế, âm thanh của rừng mơ đồng loạt nở hoa.

+ Mùa hạ:

Hình ảnh: rừng phách đổ vàng + em gái hái măng

Màu sắc: vàng

Âm thanh: tiếng ve

-> Vẻ đẹp đặc trưng của mùa hè.

+ Mùa thu:

Hình ảnh : ánh trăng

Âm thanh: tiếng hát ân tình thuỷ chung

-> Vẻ đẹp thanh bình, hiền hoà.

– Phép điệp: ta về, ta nhớ, nhớ,…

– Đại từ xưng hô: mình – ta…

– Nhịp điệu đều đặn, cân xứng, nhịp nhàng…

– Giọng điệu tâm tình, ngọt ngào, lời thơ giàu nhạc điệu,…

Mỗi mùa mỗi cảnh, đều mang cái vẻ đẹp riêng trong vẻ đẹp chung: đó là sự hài hòa giữa màu sắc và âm thanh, giữa người và cảnh, cảnh và người cùng làm cho nhau thêm đẹp hơn , làm cho bức tranh thêm sinh động.Thiên nhiên cảnh vật quen thuộc, bình dị, gần gũi nhưng rất thơ mộng, trữ tình và nỗi nhớ sâu sắc của người cán bộ cách mạng về Việt Bắc.

c) “Nhớ khi… núi Hồng”: Nhớ cuộc kháng chiến anh hùng ở Việt Bắc (22 câu tiếp)

* “Nhớ khi… Nhị Hà…” Thiên nhiên cùng con người sát cánh đánh giặc (10 câu đầu)

– Phép điệp: nhớ…  đã gắn với những kỉ niệm trong những ngày Việt Bắc đã  kề vai sát cánh cùng với Cách Mạng  trong chiến đấu.

– Biện pháp nhân hóa: “Rừng che bộ đội, rừng vây quân thù”,… đã biến thiên nhiên thành một lực lượng kháng chiến  và đã thể hiện được tình đoàn kết đặc biệt là giữa thiên nhiên với con người ở Việt Bắc  đối với Cách Mạng, khẳng định tính chính nghĩa của cuộc kháng chiến. Rừng đã  mang tính chất của con người Việt Nam quả cảm và biết phân biệt địch – ta,…  Tác giải đã nhìn thiên nhiên xuất phát từ lòng yêu nước gắn với yêu Cách Mạng.

– Câu hỏi tu từ: hỏi để khẳng định được nỗi nhớ thường trực, sâu sắc về những địa danh gắn liền với Việt Bắc.

– Từ chỉ địa danh: Phủ Thông, đèo Giàng,… là thân thuộc, gắn liền với Việt Bắc.

* “Những đường… núi Hồng” Khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc  trong những ngày ra quân sôi động làm nên chiến thắng (12 câu sau)

– khí thế dũng mãnh của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ở Việt Bắc (8 câu đầu)

+ Các Điệp Từ  mạnh: rầm rập, rung, bật đã  tạo thành những chuyển rung dữ dội và đã  thể hiện  được sức mạnh vô địch của cuộc kháng chiến.

+ Các từ láy: điệp điệp, trùng trùng là khí thế mạnh mẽ không gì có thể ngăn cản nổi.

+ Biện pháp cường điệu: Bước chân nát đá, muôn tàn lửa bayà sức mạnh của thời đại, của ý chí tiêu diệt giặc, của tinh thần đoàn kết có thể làm nên được những điều tưởng chừng không thể.

+ Nhịp điệu: dồn dập, mạnh mẽ như những bước hành quân của quân dân Việt Bắc , thể hiện được khí thế ra trận của cả một dân tộc  trong trận chiến quyết định với kẻ thù.

– Khí thế chiến thắng ở các chiến trường khác (4 câu sau)

  • Phép điệp: “vui”, “vui + lên/về…”
  • Liệt kê: các địa danh (…)
  • Giọng điệu thơ: hồ hởi, vui tươi niềm vui và to lớn và rất  rộng ở khắp của cuộc kháng chiến.
  • Việt Bắc là một  anh hùng trong kháng chiến và đã  trở thành điểm đến của tất cả các cánh quân, của ý chí Việt Nam để tạo nên một cuộc đụng đầu lịch sử và đã làm nên chiến thắng Điện Biên Phủ chấn động địa cầu.

d) Nhớ Việt Bắc, nhớ cuộc kháng chiến, nhớ quê hương cách mạng của người Việt Nam (16 câu cuối)

Câu hỏi tu từ: khơi gợi tình cảm thiêng liêng về Việt Bắc.

– Các hình ảnh: ngọn cờ đỏ thắm, sao vàng rực rỡ, cụ Hồ sáng soi, Trung ương, Chính phủ, mái đình, cây đa,…là những hình ảnh đẹp đẽ, tươi sáng đã thể hiện nên cái nhìn lạc quan của thời gian. Đó là những hình ảnh biểu tượng của cách mạng, là tương lai của dân tộc.

– Phép điệp: Ở đâu… Nhìn lên…, Ở đâu… Trông về…đã nhấn mạnh: Việt Bắc  là môt cái nôi của cách mạng và  là cội nguồn của sự sống.

– Biện pháp đối lập: u ám >< sáng soià đề cao vai trò của lãnh tụ Hồ Chí Minh. Bác chính là chỗ dựa tinh thần tươi sáng nhất cho cách mạng và nhân dân Việt Nam.

– Cách xưng hô mình – ta…

Nghệ thuật có trong bài thơ

– Bài thơ mang tính đậm đà tính dân tộc, tiêu biểu cho phong cách thơ Tố Hữu: thể thơ lục bát với giọng điệu ngọt ngào, tha thiết;

– Lối đối đáp giao duyên của ca dao dân ca (nhưng qua lớp đối thoại của kết cấu bên ngoài chính là lời độc thoại của tâm trạng);

– Cách xưng hô mình – ta; phép điệp giàu tính truyền thống.

– Ngôn từ mộc mạc, giàu hình ảnh và giàu sức gợi.

– Các biện pháp tu từ so sánh, ẩn dụ và hoán dụ đậm đà tính dân tộc.

– Tố Hữu đã phát huy cao độ với tính nhạc phong phú của tiếng Việt…

Xem thêm:

Số 5: Soạn bài Việt Bắc lớp 12

Đọc hiểu văn bản

  1. Nêu hoàn cảnh sáng tác của bài thơ. Phân tích sắc thái tâm trạng, lối đối đáp của nhân vật trữ tình trong đoạn trích.

a) Hoàn cảnh sáng tác

Cuối năm 1954, cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta thắng lợi. Trung ương Đảng và chính phủ rời chiến khu Việt Bắc về thủ đô Hà Nội sau 9 năm kháng chiến gian khổ, trường kì. Tố Hữu đã viết bài thơ Việt Bắc để ghi lại tình cảm và mối quan hệ gắn bó khăng khít, nghĩa tình sâu nặng giữa nhân dân Việt Bắc với cái bộ và chiến sĩ cách mạng.

b)Sắc thái tâm trạng của bài thơ

Tâm trạng bâng khuâng bồn chồn, bịn rịn lưu luyến của nhân vật trữ tình trong cuộc chia tay.

Hai nhân vật trữ tình là: người ra đi (đại diện cho những người kháng chiến) và người ở lại (đại diện cho những người dân Việt Bắc).

c) Lối đối đáp

Hai nhân vật đều xưng – gọi là “mình” và “ta”

–   Người ở lại gợi nhắc những kỉ niệm gắn bó suốt 15 năm

–   Người ra đi cũng cùng tâm trạng ấy

–   Đoạn thơ đã gợi tả một quá khứ đầy ắp kỉ niệm, khơi nguồn cho mạch cảm xúc nhớ thương tuôn chảy

  1. Qua hồi tưởng của chủ thể trữ tình, vẻ đẹp của cảnh và người Việt Bắc hiện lên như thế nào?

a) Hồi tưởng về thiên nhiên Việt Bắc.

Thiên nhiên Việt Bắc hiện lên mang vẻ đẹp vừa gần gũi, vừa nên thơ quê hương cách mạng.

–  Vẻ đẹp đa dạng theo thời gian, không gian khác nhau: sương sớm nắng chiều trăng khuya… Đặc biệt là “bức tranh tứ bình” của Việt Bắc qua bốn mùa:

+ Mùa đông: Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi

+ Mùa xuân: Ngày xuân mơ nở trắng rừng

+ Mùa hạ: Ve kêu rừng phách đổ vàng

+ Mùa thu: Rừng thu trăng gọi hoà bình

(Tham khảo phần Luyện tập của phần 1: Giới thiệu tác giả Tố Hữu)

–   Thiên nhiên trở nên đẹp hơn, hữu tình hơn khi có sự gắn bó với con người:

+ Cảnh làng bản ấm cúng:

Nhớ từng bản khói cùng sương Sớm khuya bếp lửa người thương đi về

+ Cảnh sinh hoạt kháng chiến ở chiến khu:

Nhớ sao lớp học i tờ …

Gian nan đời vẫn ca vang núi đèo

+ Cảnh thơ mộng, ân tình:

Nhớ gì như nhớ người yêu

Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương

+ Cảnh sinh hoạt đặc trưng của Việt Bắc:

Nhớ sao tiếng mõ rừng chiều

Chày đem nện cối đều đều suối xa

Những câu thơ được sắp xếp xen kẽ, cứ một câu tả cảnh lại có một câu người, thể hiện sự gắn bó giữa cảnh và người.

b) Hồi tưởng về con người Việt Bắc

–   Trong hồi tưởng, nhà thơ nhớ đến những con người Việt Bắc, trên cái phông chung của núi rừng. Tác giả nhớ người đi rừng: “Đèo cao nắng ánh dao cài thắt lưng”, “Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang”, “Nhớ cô em gái hái măng một mình”, và nhớ “tiếng hát ân tình thuỷ chung” của người Việt Bắc.

–   Nhớ đến cuộc sông thanh bình êm ả:

Nhớ sao tiếng mõ rừng chiều

Chày đêm nện cối đều đều suối xa

–    Cuộc sống vất vả, khó khăn trong kháng chiến nhưng chan chứa tình yêu thương:

Thương nhau chia củ sắn bùi

Bát cơm sẻ nửa chăn sui đắp cùng.

Đó là cảnh sinh hoạt bình dị của người dân Việt Bắc. Nét đẹp nhất chính là nghĩa tình và lòng quyết tâm đùm bọc, che chở cho cách mạng, hi sinh tất cả vì kháng chiến, dù cuộc sống còn rất khó khăn.

  1. Khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong chiến đấu; vai trò của Việt Bắc trong cách mạng và kháng chiến đã được Tố Hữu khắc hoạ ra sao?

Trong hồi tưởng, tác giả nhớ về những kỉ niệm kháng chiến, những khung cảnh rộng lớn, những hoạt động tập nập, sôi nổi của dân công và chiến sĩ: ,

–   Đó là vẻ đẹp của “thế trận” rừng núi đã cùng ta đánh giặc:

Nhớ khi giặc đến giặc lùng

Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây

Núi giăng thành luỹ sắt dày

Rừng che bộ đội, rừng vây quân thù

–   Đó là khung cảnh hùng tráng của bức tranh “Việt Bắc xuất quân”, đầy hào khí, chỉ mới ra quân mà như đã cầm chắc chiến thắng trong tay:

Những đường Việt Bắc của ta

Đêm đêm rầm rập như là đất rung

Quân đi điệp điệp trùng trùng

Ánh sao đầu súng bạn cùng nan

Dân công đỏ đuốc từng đoàn

Bước chân nứt đá muôn tàn lửa bay…

Khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong chiến đấu đã được nhà thơ Tố Hữu khắc hoạ thật đẹp và đầy ấn tượng.

Vai trò của Việt Bắc: là chiếc nôi của cách mạng và kháng chiến, nơi nuôi dưỡng, đùm bọc, che chở cho cán bộ chiến sĩ từ những ngày đầu của cách mạng và sau này là kháng chiến chống Pháp.

  1. Nhận xét về hình thức nghệ thuật đậm đà tính dân tộc của bài thơ và đoạn thơ.

Tính dân tộc của bài thơ và đoạn thơ thể hiện ở các khía cạnh:

–   Thể thơ lục bát – một thể thơ truyền thông của dân tộc được sử dụng nhuần nhị, uyển chuyển và sáng tạo.

–   Sử dụng kết cấu đối đáp thường gặp trong dân ca: tiêu biểu là cặp đại từ xưng hô ta – mình được dùng rất sáng tạo trong bài thơ.

–    Các hình ảnh quen thuộc, đại chúng theo lối phô diễn dân tộc: Nguồn bao nhiêu nước, nghĩa tình bấy nhiêu, mình về mình có nhớ ta.

–   Biện pháp so sánh, ẩn dụ quen thuộc trong ca dao.

Nhịp điệu, nhạc điệu dân tộc khi nhẹ nhàng, thơ mộng; khi đằm thắm ân tình, khi mạnh mẽ, hùng tráng.

Luyện tập

Nêu rõ nét tài hoa của Tố Hữu trong việc sử dụng đại từ xưng hỏ “mình” – “ta” trong bài thơ.

a) Nét tài hoa của Tố Hữu trong việc sử dụng cặp đại từ “mình” và “ta”.

–    Mình và ta là cách xưng hô quen thuộc trong ca dao được Tố Hữu đưa vào trong thơ một cách tự nhiên.

–   Tác giả cũng đã vận dụng một cách tài tình cảm xúc dân dã, ngọt ngào, đằm thắm của ca dao dân ca trong cặc từ mình – ta

b) HS thống kê tất cả các trường hợp sử dụng mình – ta trong bài thơ, sau đó phân loại cách sử dụng các đại từ xưng hô đó để nêu rõ nét tài hoa của Tố Hữu –

Chọn trong bài thơ hai đoạn tiêu biểu. Bình giảng một trong hai đoạn.

Chọn đoạn thơ tiêu biểu nói về cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong chiến đấu: từ câu “Những đường Việt Bắc của ta” đến câu “Vui lên Việt Bắc, đè: De, núi Hồng”.

HS cần trình bày được những nội dung sau:

a) Giới thiệu vị trí của đoạn miêu tả khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc:

–   Bài thơ Việt Bắc là những hồi tưởng của người kháng chiến về một thời cách mạng và kháng chiến gian khổ mà anh hùng, nói lên nghĩa tình gắn bó thắm thiêt với Việt Bắc, là khúc tình ca và cũng là bản anh hùng ca về cách mạng, về cuộc kháng chiến và nhừng con người kháng chiến.

–    Sau khi hồi tưởng về thiên nhiên và con người Việt Bắc, bài thơ dẫn người đọc vào khung cảnh Việt Bắc chiến đấu với không gian núi rừng rộng lớn, với những hoạt động tấp nập, hào hùng. Một Việt Bắc hùng tráng trong chiến đấu.

b) Khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong chiến đấu:

–   Đoạn thơ khắc hoạ bức tranh toàn cảnh quân dân ta ra trận chiến đấu với khí thế hào hùng, sôi sục, khẩn trương, không gian rộng lớn, thời gian đằng đẵng – trường kì, các từ láy giúp người đọc hình dung ra nhịp độ khẩn trương, gấp gáp và một sức mạnh tổng hợp làm rung chuyển cá mặt đất.

–   Hình ảnh bộ đội hành quân ra trận vừa hào hùng, vừa lãng mạn: đoàn quân đi như những đợt sóng dâng trào mạnh mẽ. Ánh sao đầu súng vừa là một hình ảnh hiện thực vừa là hình ảnh ẩn dụ: ánh sao của lí tưởng soi đường chỉ lối cho những người chiến sĩ đánh đuổi kẻ thù bảo vệ độc lập, tự do cho Tổ quốc.

–   Núi rừng Việt Bắc trong đêm khuya, cùng hành quân với những đoàn dân công phục vụ chiến đấu, hình ảnh đuốc sáng soi đường trong đêm, những bước chân hành quân… Hình ảnh cả Việt Bắc ra trận mang âm hưởng anh hùng ca, mang dáng vẻ của một sử thi hiện đại, những hình ảnh cường điệu: bước chân nát đá, muôn tàn lửa bay… khẳng định ý chí phi thường, sức mạnh to lớn của toàn dân trong kháng chiến.

Hai câu thơ cuối khẳng định niềm lạc quan tin tưởng vững chắc vào ngày chiến thắng của dân tộc ta. (HS phân tích hình ảnh đối lập trong hai câu thơ: thăm thẳm sương dày – “ánh sáng ngày mai lên”)

c) Đoạn thơ vừa mang đậm chất sử thi hào hùng vừa giàu tính lãng mạn tượng trưng đã diễn tả thành công khí thế kháng chiến ở Việt Bắc, qua đó, nhà thơ muốn khắc họa sâu sắc hình ảnh dân tộc Việt Nam anh hùng trong cuộc kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kì, đầy gian khổ hi sinh nhưng nhất định sẽ thắng lợi.

Bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu
Bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu

Tổng kết

Trên đây là tổng hợp đầy đủ Top 5 mẫu soạn bài Việt Bắc đầy đủ nhất đến các bạn học sinh chuẩn bị cho các kì thi. Top 10 Tìm Kiếm hy vọng đã mang đến bài viết bổ ích, giúp cũng cố kiến thức cho các bạn học sinh lớp 12.

0/5 (0 Reviews)
Chia sẻ
Chúng tôi tạo ra Top10timkiem.vn nhằm mục đích cung cấp cho người đọc những thông tin, liệt kê một cách chi tiết nhất về mọi lĩnh vực trong cuộc sống.