Top 8 bài mẫu soạn văn bài Tây Tiến chi tiết nhất

Top 8 bài mẫu soạn văn bài Tây Tiến chi tiết nhất
Top 8 bài mẫu soạn văn bài Tây Tiến chi tiết nhất
4.8/5 - (14 votes)

Tổng hợp các bài mẫu soạn bài Tây Tiến của Quang Dũng một cách đầy đủ và chi tiết nhất sẽ giúp các bạn học sinh chuẩn bị kiến thức thật tốt cho mình trước các kì thi sắp tới. Hôm nay Top 10 Tìm Kiếm sẽ tổng hợp Top 8 bài mẫu soạn bài Tây Tiến chi tiết nhất. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu nhé!

Top 8 bài mẫu soạn bài Tây Tiến

Số 1: Soạn bài Tây Tiến

Đọc hiểu bài Tây Tiến

Câu 1

– Bố cục có thể chia làm 4 đoạn:

+ Đoạn 1 (từ đầu đến thơm nếp xôi): chặng đường hành quân vất vả gắn với hình ảnh núi rừng hùng vĩ, khắc nghiệt

+ Đoạn 2 (tiếp đến lũ hoa đong đưa): kỉ niệm của những người chiến sĩ cách mạng

+ Đoạn 3 (tiếp đến khúc độc hành): nỗi nhớ đồng đội da diết về những đồng đội của mình

+ Đoạn 4 (còn lại): Nỗi nhớ của Quang Dũng hướng về Tây Tiến

– Mạch cảm xúc của bài thơ: Mở đầu là nỗi nhớ, tiếp là kỉ niệm, nỗi nhớ về Tây Tiến và cuối cùng là lời khẳng định mãi gắn bó lòng với Tây Tiến

Câu 2 

Bức tranh thiên nhiên hùng vĩ, dữ dội là biểu tượng của chặng đường hành quân đầy gian khổ:

+ Sông Mã và Tây Tiến là hình ảnh kết tinh nỗi nhớ của tác giả: nhớ miền Tây và nhớ lính Tây Tiến

+ Địa danh được nhắc tới như Sài Khao, Mường Lát, Mường Hịch, Mai Châu

+ Đặc điểm hiểm trở, gập ghềnh trong cuộc hành quân: mây, mưa, thác, cọp…

+ Bức tranh thiên nhiên núi rừng Tây Bắc mở ra cuộc hành quân giữa núi cao, vực sâu, rừng thẳm… liên tục xuất hiện trong bài

– Vẻ hoang sơ, dữ dội, ác liệt của Tây Tiến thể hiện rõ bằng thủ pháp nhân hóa, cường điệu ( Chiều chiều oai linh thác gầm thét/ Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người)

+ Bức tranh thiên nhiên làm nổi bật vẻ đẹp kiêu hùng, vượt lên mọi khó khăn, mất mát đau thương của người lính Tất Tiến

– Hình ảnh đoàn quân Tây Tiến hùng dũng trên nền thiên nhiên:

+ Sự tinh nghịch, dí dỏm của các chàng trai Hà Nội, chiến thắng thiên nhiên, chạm tới đỉnh cao của chiến trường miền Tây

+ Dũng cảm, gan góc, kiên cường của những người lính trên sự dữ dội và bí ẩn của thiên nhiên

+ Hình ảnh bi tráng của người lính Tây Tiến trên chiến trường, coi cái chết nhẹ tựa giấc ngủ

-> Những người lính Tây Tiến giữa núi rừng hiểm trở làm nổi bật lên sự dũng cảm, kiên trung của thế hệ trẻ thời kì kháng chiến

Câu 3

Tây Tiến trong đoạn thứ hai hiện lên duyên dáng, mĩ lệ, thanh bình dưới góc nhìn hào hoa, yêu đời

+ Vẻ đẹp của đêm hội đuốc hoa, xiêm áo rực rỡ, tiếng khèn, điệu nhạc

+ Sự gắn bó thủy chung giữa tình quân dân kháng chiến tình nghĩa Việt- Lào ( Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa/ Kìa em xiêm áo tự bao giờ)

+ Nhân vật trung tâm tạo nên những bất ngờ thú vị, thu hút hồn vía những chàng trai Tây Tiến đó là những cô gái e ấp tình tứ trong những điệu múa tình tứ

+ Đó là vẻ đẹp Tây Bắc gắn với hình ảnh cô gái Thái chèo thuyền độc mái uyển chuyển, với bông hoa làm duyên trên dòng nước lũ

– Cảnh và người Tây Bắc trong kí ức của tác giả: đẹp, có hồn, quyến luyến, tình tứ

+ Bức tranh 4 có nét đẹp hoang sơ, nên thơ nổi bật hình ảnh con người “dáng người trên độc mộc” đem đến nét đẹp man mác

+ Cái đẹp trong nỗi buồn hiu hắt đặc trưng miền sơn cước

+ Trong không gian đó nổi lên sự mềm mại

Câu 4

Hình ảnh, bức chân dung người lính Tây Tiến hiện lên hào hùng, cao đẹp:

+ “Không mọc tóc” sốt rét rừng nên những người lính rụng hết tóc, đây là sự khốc liệt của hoàn cảnh chiến đấu

+ “Quân xanh màu lá”: sự khắc nghiệt của điều kiện chiến đấu khiến những người lính xanh xao

+ “Dữ oai hùm” có những nét oai phong hùng mạnh áp đảo kẻ thù ( đây là lối miêu tả ước lệ cổ điển)

+ “Dáng kiều thơm” tâm hồn lãng mạn của những người lính Tây Tiến khi nhớ tới người yêu, hậu phương

-> Những người lính Tây Tiến dù trong khó khăn, gian khổ vẫn kiên cường, dũng cảm và hòa quyện trong đó sự lãng mạn vốn có.

Câu 5

Nỗi nhớ Tây Tiến tha thiết, khắc khoải, ám ảnh:

+ “Thăm thẳm, không hẹn ước, một chia phôi” diễn tả nỗi nhớ, lời thề kim cổ: ra đi không hẹn ngày trở về

+ Nỗi khắc khoải, thương nhớ những ngày đã qua trong quá khứ chiến đấu

+ “Tây Tiến mùa xuân ấy”: thời của hào hùng, lãng mạn đã qua

+ “Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi”: nhà thơ dành tất cả tình cảm, trái tim cho Tây Tiến và cho quá khứ hào hùng

-> Nỗi nhớ Tây Tiến luôn khắc khoải, tha thiết trong lòng nhà thơ như một minh chứng về sức sống mãnh liệt của kỉ niệm, kí ức những ngày gian khổ hào hùng.

Luyện tập

Bài 1

Bút pháp tác giả sử dụng trong bài là bút pháp lãng mạn là chủ yếu:

+ Thủ pháp phóng đại, cường điệu, đối lập để tô đậm cái phi thường, gây ấn tượng mạnh và sâu đậm về những cái dữ dội, thơ mộng, tuyệt mĩ

– So sánh với bài thơ Đồng Chí của Chính Hữu:

+ Đồng chí sử dụng bút pháp tả thực làm nổi bật vẻ đẹp giản dị, chân chất của những anh lính xuất phát từ vùng quê nghèo

+ Các chi tiết miêu tả chân dung người lính đều chân thật, giống thực tế, họ luôn cùng lí tưởng chiến đấu nên chia sẻ cùng nhau những gian khổ đời lính

+ Tây Tiến của quang Dũng miêu tả, tái hiện hình ảnh Tây Bắc dữ dội, hoang sơ nhưng lại hết sức mơ mộng

+ Tác giả chú trọng nét độc đáo, khác thường làm nổi bật vẻ hào hoa, kiêu hùng của người lính chiến

Bài 2

Chân dung người lính Tây Tiến:

– Mang vẻ đẹp bi tráng, lãng mạn có sức lôi cuốn với người đọc

– Ngòi bút của Quang Dũng những người lính Tây Tiến hiện ra oai phong, dữ dội khác thường

– Những cái gian khổ, thiếu thốn có thể làm hao mòn, tiều tụy dáng hình bên ngoài nhưng sức mạnh nội lực từ bên trong của họ khiến mọi người cảm phục

+ Trong khó khăn vẫn hướng về những điều tốt đẹp, lãng mạn

– Chất bi tráng của người lính Tây Tiến:

+ Tác giả nói tới cái chết, sự hi sinh nhưng không hề bi lụy, đau thương trái lại còn kiên cường, lãng mạn

+ Khi nói về cái chết, tác giả miêu tả thật sang trọng, cái chết tạo ra sự cảm thương sâu sắc từ thiên nhiên.

+ Phản ánh sự kết hợp tài tình hình tượng tập thể người lính Tây Tiến với sự miêu tả vẻ đẹp tinh thần của con người

-> Hình ảnh người lính Tây Tiến được miêu tả mang đậm chất bi tráng, chói ngời vẻ đẹp lý tưởng, mang dáng dấp của người anh hùng thời đại.

Xem thêm:

Bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng
Bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng

Số 2: Soạn văn bài Tây Tiến

Đọc hiểu bài Tây Tiến

Câu 1

Theo văn bản, bài thơ chia thành 4 đoạn. Nêu ý chính của mỗi đoạn và chỉ ra mạch liên kết giữa các đoạn?

Trả lời

  • Đoạn 1 : 14 câu thơ đầu: Hồi ức về những ngày hành quân gian khổ, đầy khó khăn của người chiến sĩ Tây Tiến.
  • Đoạn 2 : 8 câu thơ tiếp: Những kỉ niệm ùa về : Tình quân dân và vẻ đẹp khó quên của núi rừng Tây Bắc.
  • Đoạn 3 : 8 câu thơ tiếp theo: Khắc họa hình ảnh những người lính Tây Tiến và những hi sinh thầm lặng cả về vật chất, lẫn tinh thần.
  • Đoạn 4 : 4 câu thơ cuối cùng: những dư âm tồn đọng mãi về một cuộc chiến, về những người chiến sĩ Tây Tiến, vương vấn trong lòng tác giả.

Nhận xét : Mạch cảm xúc của bài thơ tự nhiên, hồn hậu tựa như bản đàn, có dạo đầu, có phân khúc cao trào mãnh liệt, và có những dư âm tồn đọng sâu lắng.

Câu 2 

Trả lời:

Nét đặc sắc của bức tranh thiên nhiên trong đoạn thơ thứ nhất và hình ảnh người lính Tây Tiến hiện lên trong đoạn thơ như thế nào?

  • Bức tranh thiên nhiên khắc nghiệt, với những nét chấm phá dữ dội :

– “Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi / Mường Lát hoa về trong đêm hơi” : Cuộc hành trình gian truân kéo dài từ khi mặt trời còn chưa tỏ,cảnh vật còn “sương lấp” đến tận khi “trong đêm hơi”; những địa danh xa lạ với những chàng trai Hà Thành, càng khiến cho chặng đường trở nên gian khó, khắc nghiệt.

– “Dốc lên khúc khuỷu, thăm thẳm/ Ngàn thước lên cao ngàn thước xuống” :

Bức tranh thiên nhiên hiện lên với vẻ đẹp hùng vĩ, oai hùng, tràn đầy nỗi sợ : “ngàn thước” , tưởng chừng con người chỉ là một điểm nhấn nhỏ bé trong bức tranh thiên nhiên đáng sợ và rộng lớn.

– Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi : Những cơn mưa rừng, gợi ra không gian mênh mông, đầy trắc trở.

– Thác gầm thét /Mường Hịch cọp trêu người : Chốn rừng thiêng nước độc mang vẻ đẹp hoang sơ, oai hùng, và đầy bí hiểm.

  • Hình ảnh người lính Tây Tiến hiện lên với thái độ lạc quan, vẫn miệt mài thực hiện nghĩa vụ của mình

– “Heo hút cồn mây súng ngửi trời”: sự bất khuất, dũng cảm đối mặt với những gian khó, bất chấp nguy hiểm của cuộc chiến hay sự uy mãnh của thiên nhiên đang đe dọa.

– “Gục lên súng bỏ quên đời”, nguy hiểm là vậy, cái chết không thể tránh khỏi, nhưng câu thơ cho người đọc thấy những người lính ấy vẫn lạc quan, vẫn tiếp tục chiến đấu, đốt hết “lửa nhiệt” trong tâm hồn. Và để trút lại sau lưng những khó nhọc, họ vẫn mơ về những “Mai Châu mùa em thơm nếp xôi”: tình thương, kỉ niệm, nguồn sức mạnh tiếp cho họ động lực bước trên con đường của mình.

⇒ Bức tranh thiên nhiên càng gian khó, khốc liệt bao nhiêu, càng thách thức bao nhiêu, lòng người lại như đá, như sắt, ý chí kiên trì, bền bỉ, không quản gian truân.

Câu 3 

Đoạn thơ thứ hai mở ra một thế giới khác với những vẻ đẹp của con người về thiên nhiên miền Tây khác với đoạn thơ thứ nhất. Hãy phân tích để làm rõ vẻ đẹp đó.

Trả lời:

– Đoạn thơ thứ hai, Quang Dũng tập trung xây dựng những nét hào hoa, lãng mạn, vẻ đẹp sâu thẳm trong tâm hồn những người lính trẻ.

– Đoạn thơ là bức tranh cảnh vật và con người hòa quyện làm một, giữa những ánh lửa chập chùng, giữa tiếng khèn, giữa chiều sương, hình ảnh “em” xuất hiện, hình ảnh “dáng người độc mộc”. Trong những “khoảng lặng của bom đạn”, người chiến sĩ nhớ về những thứ thanh bình, yên ả nhất, đó là tình yêu thương nồng đượm – tình quân dân, tình yêu của đôi lứa. Tất cả hòa quyện lại thành một bức tranh đầy thi vị

– “Người đi Châu Mộc chiều sương ấy” trở thành khoảng không gian trữ tình , phép nhân hóa “hồn lau nẻo bến bờ” gợi vẻ đẹp của người con gái Tây Bắc, hay cũng chính là lòng người, phép nhân hóa làm câu thơ thêm có hồn, thêm uyển chuyển, gợi lên nhiều dư vị.

Nhận xét : Phải có bút lực, phải có tình yêu thương chân thành những miền đất Tây Bắc ấy, phải có một hồn thơ, thực thơ, và một bản lĩnh để cất lên thứ giọng trữ tình nhưng không yếu mềm , Quang Dũng mới có thể lưu lại một dư âm xót xa, nhưng hi vọng đến thế !

Câu 4

Hình ảnh người lính Tây Tiến được lặp lại trong đoạn thơ thứ ba. Hãy làm rõ vẻ đẹp lãng mạn và tính chất bi tráng của hình ảnh người lính.

Trả lời:

Hình ảnh người lính Tây Tiến hiện lên với vẻ lãng mạn và bi tráng, giữa hững vất vả, khó khăn, vẻ đẹp lãng mạn, hào hoa vẫn hiện lên cùng với giọng thơ oai hùng, kiêu bạc.

“Đoàn binh không mọc tóc /Quân xanh màu lá dữ oai hùm” : Đoàn bình không mọc tóc, do họ tự cạo tóc hay do căn bệnh sốt rét đã làm họ rụng hết tóc. Làn da xanh xao, ốm yếu và nhợt nhạt. Những khó khăn, mà người lính Tây Tiến phải trải qua được Quang Dũng nhìn nbằng ánh mắt oai hùng, uy nghiêm, đầy chất thơ: “đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm”: là những tình cảm chân thành, thầm kín, một nỗi lòng âm ỉ trong những người trẻ tuổi.

Ngay trước cả cái chết “chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh”: thì vẻ đẹp kiêu bạc vẫn hiện lên. Không ủy mị, đau thương , không một lời xót xa. Và họ không nề hà thân xác họ, họ hi sinh và cả những hi sinh đó cũng trở thành niềm cảm hứng cho núi sông : “Sông Mã gầm lên khúc độc hành”.

Câu 5

Ở đoạn cuối, nỗi nhớ Tây Tiến được diễn tả như thế nào? Vì sao nhà thơ viết: “Hồn về sầm Nữa chẳng về xuôi”?

Trả lời:

Một lần nữa, Quang Dũng dùng giọng nói của những bậc trượng phu, những đấng anh hào, những vị anh hùng để nói lên nỗi nhớ thăm thẳm trong tim.: “Đường lên thăm thẳm một chia phôi”. Không hẹn, không thề, không rõ ngày về , trong giọng nói có cả sự quyết tâm, nhưng cũng có những xao xuyến, bồi hồi, có cả cõi lòng đang trĩu nặng. Với Quang Dũng, Tây Tiến là con đường một đi không trở lại, đó là những kỉ niệm, là tuổi trẻ, là xương máu, là nhiệt huyết của tâm hồn.

Luyện tập

Câu 1

Bút pháp của Quang Dũng trong bài thơ là bút pháp hiện thực hay lãng mạn? Phân tích, so sánh Tây Tiến với bài thơ Đồng chí của Chính Hữu để làm rõ bút pháp đó.

Trả lời:

* Bút pháp của Quang Dũng trong bài thơ là bút pháp lãng mạn.

– Tác giả tập trung tô đậm cái đặc biệt, phi thường cái hùng vĩ, hoang sơ của núi rừng và vẻ đẹp hào hùng nhưng cũng rất đỗi hào hoa của người lính Tây Tiến.

* So sánh với bài Đồng chí (Chính Hữu).

– Cảnh và người được được thể hiện trong cảm hứng hiện thực.

– Tác giả tập trung tô đậm cái bình thường, cái có thật của cuộc sống: hình ảnh người nông dân cày lam lũ, sức mạnh của tinh thần đồng đội kề vai sát cánh bên nhau (Súng bên súng đầu sát bên đầu / Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ).

Câu 2

Qua bài thơ, anh (chị) hình dung như thế nào về chân dung người lính Tây Tiến.

Trả lời:

* Vẻ đẹp hào hùng nhưng cũng rất đỗi hào hoa của người lính Tây Tiến:

– Khí phách ngang tàng, tinh thần lạc quan trước khó khăn, gian khổ

– Hoàn cảnh chiến đấu vô cùng gian khổ: bệnh sốt rét, hành quân trên địa hình hiểm trở, thiên nhiên ẩn chứa những điều nguy hiểm, cái chết luôn cận kề.

– Họ vẫn dấn thân, bất chấp hiểm nguy, vượt qua núi cao, vực sâu, thú dữ, bệnh tật.

– Tinh thần lạc quan, yêu đời thể hiện qua cách nói táo bạo “súng ngửi trời”, “không mọc tóc”…

* Sự hào hùng gắn liền với bi tráng: Khi viết về những người lính Tây Tiến, Quang Dũng đã nói tới cái chết, sự hi sinh nhưng không gây cảm giác bi lụy, tang thương.

Đọc thêm:

Bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng
Bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng

Số 3: Tây Tiến soạn bài

Đọc hiểu văn bản

Câu 1

Bài thơ Tây Tiến có bố cục 4 phần, tương ứng với mỗi đoạn thơ là một phần. Cụ thể như sau:

  • Đoạn 1: Nhà thơ thể hiện trực tiếp nối nhớ chiến trường, nỗi nhớ về một miền đất vừa có chiến tranh ác liệt, nhưng cũng có những lúc hết sức trữ tình, nên thơ.
  • Đoạn 2: Nỗi nhớ của nhà thơ về một đêm hội liên hoan giữa quân và dân tại vùng biên giới Việt Lào.
  • Đoạn 3: Bức chân dung tự họa về người lính tây tiến, vừa hào hùng mà cũng rất mực tài hoa và một cái chết đầy bi tráng.
  • Đoạn 4: Nỗi nhớ khôn nguôi về một thời đỏ lửa.

Các đoạn được liên kết với nhau bởi mạch ngầm về nỗi nhớ của nhà thơ trước cảnh và người.

Câu 2 

Soạn Tây Tiến qua bức tranh thiên nhiên và hình tượng người lính Tây Tiến hiện lên đầy đặc sắc trong đoạn thơ

a) Nét đặc sắc của bức tranh thiên nhiên tây tiến hiện lên ở chỗ đó là một bức tranh vừa hùng vĩ lại vừa trữ tình nên thơ.

– Bức tranh thiên nhiên hùng vĩ, dữ dội:

+ Khí hậu hết sức khắc nghiệt: “sương lấp đoàn quân mỏi”.

+ Thời gian: “chiều chiều”, “đêm đêm” chứa đầy những hiểm nguy, đe dọa của thác, của cọp. Bằng những nét vẽ đầy táo bạo, gân guốc Quang Dũng đã tái hiện lại những đêm hành quân đầy nguy hiểm. Đó không chỉ là những khó khăn về địa hình, mà còn là những khó khăn bởi “chúa tể của muôn loài”.

+ Không gian hiểm trở, cách biệt: thể hiện qua những từ ngữ mang tính tạo hình với những thanh trắc dày đặc trong câu thơ “Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm” (5/7 thanh trắc) để diễn tả sự hiểm trở, dữ dội hoang vu, heo hút của núi rừng miền tây, khiến những khó khăn của núi non ấy như dựng thành hình, thành khối, 1 bên là vách núi hiểm trở, 1 bên là vực sâu hun hút. Từ “heo hút” gợi cảm giác hoang vắng, xa xôi, lạnh lẽo.

– Bức tranh thiên nhiên trữ tình, nên thơ:

+ Chất thi vị, thơ mộng của miền tây gắn liền với những bóng chiều màn đêm, sương khói: “đêm hội, hội đuốc hoa, chiều sương, hoa về, …” tất cả phủ lên bức tranh miền tây một màn sương khói bảng lảng, mơ màng, thi vị. Sương khói của miên tây hay chính là sương khói của nỗi nhớ.

+ Câu thơ “Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi” toàn thanh bằng gợi cảm giác nhẹ nhõm, như sau khi vượt qua những hiểm trở, khúc khuỷu, người lính có những phút giây yên bình đến lạ.

b) Hình ảnh đoàn quân tây tiến.

– Họ là những con người hào hùng, không ngại khó khăn, gian khổ với một ý chí kiên cường, vượt lên trên mọi thử thách, hiểm nguy. Những khó khăn của vùng núi càng làm nổi bật rõ những phẩm chất đáng quý ấy của họ.

Những người lính hồn nhiên, tếu táo. Hình ảnh “Súng ngửi trời” hiện lên đầy ngạo nghễ, là một cái nhìn đầy tinh nghịch của những người lính.

Đỉnh cao nhất của sự dũng cảm là những người lính không hề sợ cái chết. Nhà thơ không tránh né cái chết, mà trái lại, cái chết được đề cập nhiều lần trong bài thơ, thông qua những hình ảnh như: “Anh bạn dãi dầu không bước nữa/ Gục lên súng mũ bỏ quên đời” Đây là một cách nói giảm nói tránh làm bớt đi những đau thương, mất mát của cái chết, và đồng thời tô đậm thêm nét bi hùng của người lính tây tiến. Dường như những người lình chỉ đang nghỉ ngơi sau quãng đường hành quân vất vả.

– Những người lính tây tiến còn mang vẻ đẹp hào hoa. Đó là những người lính ra đi từ thủ đô ngàn năm văn hiến, những người lính với những tình cảm quân dân ấm áp. Nhớ về tây tiến đối với họ cũng là nhớ về mảnh đất Mai Châu với hương thơm của cơm nếp, với hình ảnh của khói lam chiều.

Câu 3

Vẻ đẹp của thiên nhiên và con người ở đoạn 2 được thể hiện gần gũi, độc đáo

– Đến đoạn thơ thứ hai, thiên nhiên tây bắc hiện lên với những nét chấm phá về song nước miền tây, thông qua những hình ảnh như: chiều sương, hồn lau, hoa đong đưa,… Đây là một bức tranh thiên nhiên trữ tình, đẹp như một bức tranh thủy mặc của những thi sĩ đời xưa vậy.

+ Chiều sương: hình ảnh này gợi lên những chiều hoàng hôn, sương giăng bảng lảng khắp dặm đường hành quân, đầy trữ tình nên thơ.

+ Hình ảnh “hồn lau nẻo bến bờ” lại như có sức sống, biết lay động theo hành trình của người chiến sĩ. Cảnh vật cũng như mang linh hồn, như cũng biết nhớ thương, gắn bó, lưu luyến người lính ở lại.

+ Hình ảnh “hoa đong đưa” như đang mời gọi, như đang cố gắng bày tỏ mối tình thân thiết của mình với đội quân vậy.

– Những hình ảnh thiên nhiên ấy cũng có thể chính là những hình ảnh ẩn dụ cho con người tây bắc. Những con người hồn hậu, chân tình, với hình ảnh “nàng”

+ “nàng e ấp” đại diện cho những người con gái tây bắc vừa mang vẻ đẹp duyên dáng, mà lại vừa e thẹn, tinh tế, giống như câu thơ của Nguyễn Du “tình trong như đã mặt ngoài còn e”.

+ Người con gái ấy còn mang vể đẹp khỏe khoắn của lao động thông qua hình ảnh “dáng người trên độc mộc”.

Câu 4

Vẻ đẹp lãng mạn và đậm chất bi tráng của hình ảnh người lính Tây Tiến được khắc họa qua đoạn 3:

– Hình ảnh người lính hiện lên trong đoạn thơ thứ 3 đầy bi tráng:

+ Các cụm từ “không mọc tóc”, “xanh màu lá” vừa diễn tả thực trạng nhưng cũng vừa nói lên được ý chí, tinh thần của những người lính. Họ bị những cơn sốt rét rừng hành hạ, khiến cho tóc rụng hết, khiến cho nước da trở nên xanh xao, bủng beo. Nhưng thông qua khẩu khí của câu thơ ta bỗng thấy những nối đau ấy hiện lên nhẹ bẫng, không có gì đáng nói cả.

+ Không chỉ coi thường bệnh tật, sức mạnh nội tại của những người lính tỏa ra còn có thể khiến chúa tể sơn lâm phải sợ sệt. Điều này được thể hiện qua các hình ảnh: “mắt trừng”, “dữ oai hùm”. Nỗi nhớ quê hương khắc khoải tạo thành động lực to lớn để người lính vượt qua những khó khăn trước mắt.

+ Chất bi tráng còn được thể hiện thông qua việc coi nhẹ cái chết và cách sử dụng những từ Hán Việt đầy trang trọng trong câu thơ “Áo bào thay chiếu  anh về đất/ Sông Mã gầm lên khúc độc hành”. Người lính viễn chinh như được khoác lên mình tấm áo của sự trang trọng, nó xóa nhòa đi hiện thực khốc liệt mà họ đang phải trải qua. Cái chết của họ như được bất tử hóa, anh hùng hóa, lưu danh vào sử xanh vậy. Cái chết của họ còn được đưa tiễn bởi thiên nhiên, được thiên nhiên bày tỏ niềm xót thương vô hạn thông qua cái gầm của thác.

– Người lính còn hiện lên với vẻ đẹp hào hoa, lãng mạn:

+ Đó là giấc mơ về Hà Nội, về hình ảnh người yêu, người vợ đang chờ đợi mình ở thủ đô xa xôi

+ Người lính hào hoa còn bởi ước mơ, giấc mộng mà mình mang trong đầu. Họ ra đi với lí tưởng sẵn sàng hi sinh, sẵn sàng từ bỏ tuổi trẻ, hạnh phúc cá nhân để đánh đổi lấy tự do, lấy hạnh phúc của quốc gia, dân tộc.

Câu 5

Soạn Tây Tiến qua nỗi nhớ vùng đất thiêng liêng này được diễn tả ở đoạn thứ 4:

– Cả bài thơ là dòng hồi tưởng của Quang Dũng, nhà thơ nhớ về vùng núi tây bắc, nhớ về những người đồng đội cùng mình vào sinh ra tử, nhớ về những mối tình quân dân ấm áp, thấm đượm nghĩa tình. Giữa hiện thực ở Phù Lưu Chanh, và quá khứ nơi Tây bắc tổ quốc ấy là một nối nhớ thăm thẳm, là cả một khoảng thời không không dễ gì xóa nhòa.

– Những người lính đã từng gắn tuổi trẻ mình với Tây tiến, đã từng trải qua biết bao gian khổ thì “Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi” cũng là một điều dễ hiểu. Binh đoàn Tây tiến không chỉ in dấu trong trái tim mỗi người lính mà còn ghi vào một trang vàng trong lịch sử dân tộc.

Luyện tập

Câu 1

Bút pháp của Quang Dũng trong bài thơ:

– Bút pháp trong bài thơ Đồng chí của Chính Hữu là bút pháp hiện thực. Nhà thơ đã khắc họa hình tượng người lính để từ đó làm nổi bật tình cảm đồng chí, đúng như nhan đề của bài thơ vậy.

So sánh với bài Đồng chí (Chính Hữu):

– Tình đồng chí được thể hiện thông qua những khía cạnh như: Có cùng xuất thân từ những người lính nông dân chân chất, thật thà, từ bỏ cuộc sống cái cày cái cuốc cầm lên cây súng bảo vệ quê hương. Họ cùng trải qua những khó khăn thiếu thốn, vất vả của cuộc chiến, cùng chia sẻ với nhau từng khó khăn, gian khổ,… Chính vì thế họ đã trở thành đồng chí của nhau.

– Nhà thơ Chính Hữu triển khai bài thơ với những nét vẽ đậm màu hiện thực khốc liệt, về sự nghèo đói của quê hương, về sự thiếu thốn trang thiết bị vật chất, về những cơn sốt rét rừng mà người lính phải chịu đựng.

– Còn Quang Dũng lại sử dụng bút pháp lãng mạn để viết nên tác phẩm của mình.

Cảm hứng lãng mạn đã chi phối cách nhìn của Quang Dũng, nó khiến nhà thơ viết nên những vần thơ đầy hào hùng mà cũng rất mực tài hoa.

Câu 2

Người lính tây tiến hiện lên trong tác phẩm với những dấu ấn nổi bật sau:

– Họ đều là những người con của thủ đô, là những ngưởi trẻ tuổi còn đang ngôi trên giảng đường đại học, nên cuộc chiến đối với họ còn mang đầy màu hồng của những ước mơ và lí tưởng.

– Người lính mang vẻ đẹp bi tráng, với những khó khăn gian lao vất vả mà họ phải chịu đựng trên bước đường hành quân. Thiên nhiên tây bắc càng khắc nghiệt càng làm nổi bật thêm vẻ đẹp bi tráng của những người lính. Tuy khó khăn vất vả, nhưng người lính không một lần từ bỏ, sẵn sàng đối diện với hiểm nguy, chết choc.

– Người lính tây tiến cũng mang vẻ đẹp lãng mạn, hào hoa. Những người lính lúc nào cũng bồi hồi nỗi nhớ quê hương, luôn khát khao chiến thắng để có thể trở về thủ đô yêu dấu.

Số 4: Soạn văn lớp 12 bài Tây Tiến

Đọc hiểu văn bản

Câu 1

Bố cục: Bài thơ có thể chia làm 4 đoạn:

– Phần 1 (14 câu đầu): Khung cảnh thiên nhiên miền Tây và những cuộc hành quân gian khổ của đoàn quân Tây Tiến

– Phần 2 (8 câu tiếp theo): Những kỉ niệm đẹp về tình quân dân trong đêm liên hoan và cảnh sông nước miền Tây thơ mộng

– Phần 3 (8 câu tiếp theo): Chân dung người lính Tây Tiến

– Phần 4 (còn lại): Lời thề gắn bó với Tây Tiến và miền Tây

Câu 2 

– Bức tranh thiên nhiên ở khổ thơ thứ nhất:

+ Bức tranh thiên nhiên hoang sơ, dữ dội, hiểm trở: sương lấp, dốc khúc khuỷu, dốc thăm thẳm, heo hút cồn mây, thác gầm thét, cọp trêu người, ngàn thước lên cao ngàn thước xuống,…

+ Thiên nhiên thơ mông, trữ tình: hoa về trong đêm hơi, nhà ai Pha Luông mưa xa khơi,…

– Hình ảnh người lính Tây Tiến trên nền thiên nhiên ấy: “dãi dầu không bước nữa”, “gục lên súng mũ bỏ quên đời”. Đó có thể là giây phút nghỉ ngơi của những người lính sau chặng đường hành quân vất vả, song đó cũng có thê là sự nghỉ ngơi vĩnh viễn của các anh

Câu 3 

Vẻ đẹp mới của thiên nhiên và con người miền Tây:

– Không gian hội hè, một đêm lửa trại ấm áp tình quân dân:

+ Hình ảnh: em xiêm áo – những cô gái Lào lộng lẫy trong trang phục truyền thống của dân tộc mình

+ Ánh sáng: bừng lên hội đuốc hoa

+ Âm thanh: tiếng nhạc “khèn lên mạn điệu”

– Bức tranh Mộc Châu chiều sương: “có thấy”, “có nhớ” thầm gợi nhắc các hình ảnh

+ Hồn lau nẻo bến bờ

+ Dáng người trên độc mộc

+ Dòng nước lũ hoa đong đưa

→ Tất cả cảnh vật dường như đều có hồn, thơ mộng, mờ nhòa trong sương

Câu 4 

Hình ảnh người lính Tây Tiến bi mà không lụy, bi mà vẫn tráng

– Ngoại hình:

+ Đoàn binh không mọc tóc: cách nói toát lên khẩu khí ngang tàn, cứng cỏi, đầy bản lĩnh của những người lính

+ Quân xanh màu lá giữ oai hùm

+ Mắt trừng

– Vẻ đẹp tâm hồn:

+ Lãng mạn, bay bổng, đa tình: “Mắt trừng gửi mộng qua biên giới/Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm”

+ Giàu ý chí, nghị lực, săn sàng hi sinh vì đất nước: Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh,…

+ Cái chết:

  • Bi: bỏ mạng trên khắp chiến trường “Rải rác biên cương mồ viễn xứ”
  • Tráng: tác giả đã lí tưởng hóa cái chết của những người lính, họ chết nghĩa là họ trở về với đất mẹ thân yêu, về với quê hương “Áo bào thay chiếu anh về đất/Sông Mã gầm lên khúc độc hành”
Câu 5 

– Gợi nhắc về “mùa xuân ấy”: thời điểm lịch sử khó khăn, gian khổ mà lãng mạn, hào hùng

– Hồn về Sầm Nứa, chẳng về xuôi: Lời thề của người lính Tây Tiến vẫn gắn bó máu thịt với đoàn quân Tây Tiến và miền Tây

Luyện tập

Câu 1

– Bút pháp Quang Dũng sử dụng trong bài thơ là bút pháp lãng mạn.

– So sánh với bài thơ “Đồng chí” để làm rõ bút pháp đó:

+ “Đồng chí”: tác giả Chính Hữu sử dụng bút pháp tả thực, với những hình ảnh chân thực, gần gũi để từ đó làm toát lên vẻ đẹp giản dị, chân chất cùng những thiếu thốn, khó khăn của người lính

+ “Tây Tiến”: tác giả sử dụng thủ pháp tương phản, đối lập, bên cạnh việ miêu tả khung cảnh thiên nhiên dữ dội, hiểm trở ông còn miêu tả thiên nhiên với vẻ đẹp thơ mộng trữ tình; hình ảnh người lính cũng được tác giả chú ý làm bất nổi vẻ đẹp hào hùng, hào hoa, lãng mạn.

Câu 2 

Chân dung người lính Tây Tiến:

– Ngoại hình: “không mọc tóc”, “quân xanh màu lá”, “mắt trừng gửi mộng”. Hình ảnh người lính Tây tiến được miêu tả chân thực, vừa thể hiện hiện thực khốc liệt, gian khổ của cuộc chiến tranh vừa thể hiện niềm tự hào về dáng vẻ kì dị nhưng gân guốc, độc đáo của người lính

– Tâm hồn:

+ Hào hoa, lãng mạn – nét đặc trưng của những chàng trai Hà thành: “Mắt trừng gửi mộng qua biên giới/Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm”

+ Ý chí: sẵn sàng hiến dâng cả sựu sống, tuổi trẻ cho tổ quốc “Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh”

→ Lí tưởng xả thân vì đất nước của thế hệ trẻ sau cách mạng tháng Tám

– Sự hi sinh:

+ Hình ảnh thơ: “biên cương”, “mồ viễn xứ”, “áo bào”, “về đất”. “khúc độc hành”

+ Nghệ thuật: sử dụng từ Hán Việt, nghệ thuật nói giảm nói tránh

→ Người lính xem cái chết, sự hi sinh rất nhẹ nhàng, thanh thản, với họ cái chết ko phải là sự ra đi mk là sự trở về với đất mẹ yêu thương

→ Vẻ đẹp bi tráng của những người lính

Nội dung chính của văn bản:

– Giá trị nội dung:

Với cảm hứng lãng mạn và ngòi bút tài hoa, Quang Dũng đã khắc họa thành công hình tượng người lính Tây Tiến trên cái nền thiên nhiên núi rừng miền Tây hùng vĩ, dữ dội và mĩ lệ. Hình tượng người lính Tây Tiến mang vẻ đẹp lãng mạn, đậm chất bi tráng.

– Giá trị nghệ thuật:

+ Cảm hứng và bút pháp lãng mạn

+ Cách sử dụng ngôn từ đặc sắc: các từ chỉ địa danh, từ tượng hình, từ Hán Việt..

+ Kết hợp chất nhạc và chất họa

Bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng
Bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng

Số 5: Bài soạn Tây Tiến

Đọc hiểu văn bản

Câu 1

Bài thơ chia làm 4 đoạn sau:

+ Đoạn 1 (14 câu thơ đầu): Nói về những cuộc hành quân vất vả của những người chiến sĩ cách mạng và khung cảnh nơi các chiến sĩ hành quân.

+ Đoạn 2 (8 câu thơ tiếp theo): đây là đoạn thơ nói về những kỉ niệm của những người chiến sĩ cách mạng.

+ Đoạn 3 (Tiếp đến khúc độc hành): đây là đoạn nói về nỗi nhớ đồng đội da diết của tác giả đối với những người chiến sĩ đồng đội của mình.

+ Đoạn 4: Còn lại là lời thề gắn bó với Tây Tiến.

– Mạch cảm xúc của bài thơ: mở đầu là nỗi nhớ, tiếp theo là những kỉ niệm của nhà thơ về Tây Tiến và kết thúc là lời khẳng định sẽ mãi gắn bó lòng mình với Tây Tiến.

Câu 2

Nét đặc sắc của bức tranh thiên nhiên và hình ảnh người lính Tây Tiến hiện lên trong đoạn thơ như thế nào?

Hình ảnh thiên nhiên hùng vĩ, dữ dội là biểu tượng của chặng đường hành quân đầy gian khổ: các địa danh hành quân được nhắc đến như Sài Khao, Mường Lát. Đoàn quân Tây Tiến phải đi từ rất sớm khi trời vẫn còn sương và về khi đêm đã buông kín lối. Con đường gập ghềnh, hiểm trở, cuộc hành quân gian khổ của người lính vẫn tiếp tục. Bức tranh thiên nhiên Tây Bắc hiện lên hùng vĩ và thơ mộng. Bốn câu thơ mà trong đó đa số là vần trắc kết hợp với các từ láy như “khúc khuỷu”, “thăm thẳm” tạo nên sự trắc trở gian khó của thiên nhiên mà hàng ngày người lính phải đi qua.

Giữa những hiểm trở ấy, hình tượng hành quân của đoàn quân Tây Tiến càng trở nên hào hùng. Hình ảnh bi tráng của người lính Tây Tiến trên chiến trường, nhà thơ sử dụng biện pháp nói giảm nói tránh để giảm đi sự mất mát của đồng đội. Không những thế nó còn thể hiện ý chí của người lính Tây Tiến coi cái chết nhẹ tựa một giấc ngủ, mỏi rồi không muốn đi nữa mà “gục lên mũ súng”. Mặc dù bom đạn nổ lửa nhưng tinh thần chiến đấu của các chiến sĩ không hề suy giảm.

Tác giả đã thể hiện nó mang một nỗi mất mát lớn lao, số lượng những người chiến sĩ nằm lại nơi chiến trường rất nhiều. Nó cướp đi tuổi thanh xuân cũng như gia đình của những người chiến sĩ một lòng phục vụ cho đất nước.

Câu 3

Bức tranh thiên nhiên ở đoạn 2.

Bức tranh thiên nhiên và con người ở đây lại mang những vẻ đẹp mới khác với bức tranh trên, nhưng lại bổ sung cho bức tranh Tây Tiến thêm hoàn mĩ với những sắc màu đầy ấn tượng, khó quên. Đó là bức tranh mĩ lệ, duyên dáng và đặc biệt là rất thanh bình ngỡ như không còn tiếng súng, không còn chiến tranh, chết chóc của những nơi các anh đã đi qua in rõ tâm hồn người lính Tây Tiến lãng mạn, hào hoa, yêu đời. Có vẻ đẹp rực rỡ, mĩ lệ mang màu sắc của xứ lạ, phương xa trong một đêm liên hoan quân dân nơi biên giới Lào – Việt; có vẻ đẹp thơ mộng, huyền ảo của “thi trung hữu họa” trên sông nước Châu Mộc như một bức tranh thủy mặc phương Đông. Có thể xem đây là những nét bút rất tài hoa của Quang Dũng biểu hiện một hồn thơ lãng mạn, hào hoa, tinh tế:

Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa

Kìa em xiêm áo tự bao giờ

Khèn lèn man điệu nàng e ấp

Nhạc về Viên Chăn xẩy hồn thơ

Chiến tranh không còn nữa, ở đây chỉ có đuốc hoa, xiêm áo rực rỡ và tiếng khèn, điệu nhạc, hồn thơ quấn quýt với tình người, tình quân dân kháng chiến và tình nghĩa Việt – Lào gắn bó thủy chung. Cái đẹp ở đây là của xứ lạ phương xa, có nét man dại nên càng thêm đậm đà, hấp dẫn.

Vẻ đẹp của bốn câu sau là vẻ đẹp của một bức tranh có gam màu nhạt với những đường nét uyển chuyển, những hình ảnh chấm phá mà đầy sức khơi gợi:

Người đi Châu Mộc chiều sương ấy

Có thấy hồn lau nẻo bến bờ

Có nhớ dáng người trên độc mộc

Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa

   Một cảnh sông nước huyền ảo, lung linh, đầy chất thơ của Tây Bắc nổi bật lên hình ảnh cô gái Thái chèo thuyền độc mộc uyển chuyển với bông hoa “đong đưa” như làm duyên trên dòng nước lũ.

Trong một bài thơ viết về một chiến trường ác liệt nhất, về những người lính phi thường, một thời đánh giặc anh hùng rực lửa mà có cả một đoạn thơ tám câu mĩ lệ, thanh bình, êm ả như vậy – thì đó chính là niềm lạc quan, yêu đời, tâm hồn lãng mạn, hào hoa, và trên hết, đó chính là bản lĩnh của nhà thơ – chiến sĩ Quang Dũng.

Câu 4

Hình ảnh người lính Tây Tiến hiện lên ở đoạn thơ thứ ba như thế nào?

Bằng ngôn từ linh hoạt, tác giả cho người đọc thấy được hiện thực trần trụi về hình ảnh người lính:

– “không mọc tóc”: có thể hiểu là sốt rét làm cho các chiến sĩ rụng hết tóc, cũng có thể hiểu là cắt tóc đi để tiện những trận đánh giáp lá cà.

– “xanh màu lá”: có thể hiểu là quân thiếu thốn nên da xanh xao, hoặc người lính phải dùng lá cây để ngụy trang tránh kẻ địch phát hiện.

– “dữ oai hùm”: Tuy “xanh màu lá” nhưng có sức khỏe như hổ báo.

– “dáng kiều thơm”: đây là hình ảnh những người con gái Hà Thành xinh đẹp. Ngày chiến đấu ngoan cường, tối về, người chiến sĩ vẫn một lòng hướng về hậu phương.

Câu 5

Sông Mã xa rồi. Tây Tiến xa rồi. Ngồi ở Phù Lưu Chanh, Quang Dũng nhớ về chiến trường xưa và những người đồng đội cũ một thời chiến đấu vô cùng gian khổ mà rực lửa anh hùng. Giữa nhà thơ và những ngày Tây Tiến có cả một khoảng cách thời gian và không gian thăm thẳm (Đường lên thăm thẳm một chia phôi). Nhưng hồn người Tây Tiến thì vẫn gắn với “Tây Tiến mùa xuân ấy”: “Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi”, có nghĩa là gắn với những ngày tháng đẹp nhất của đoàn quân Tây Tiến, một đoàn quân đã đi vào lịch sử của dân tộc như một chứng tích không thể nào quên.

Luyện tập

Câu 1

Bút pháp của Quang Dũng trong bài thơ là bút pháp lãng mạn (khác với Chính Hữu dùng bút pháp tả thực trong bài Đồng chí). Bút pháp lãng mạn là vượt lên trên thực tại (thường là khắc nghiệt) để vươn tới cái đẹp của lý tưởng, tìm cảm giác ở những nơi xứ lạ, phương xa hoặc thiên nhiên hùng vĩ, mĩ lệ, thơ mộng. Nhà thơ thường dùng các thủ pháp phóng đại, cường điệu, đối lập để tô đậm cái phi thường, gây ấn tượng mạnh về cái hùng vĩ, dữ dội và cái thơ mộng, tuyệt mĩ.

Với bút pháp lãng mạn, Quang Dũng mới phát huy được sở trường, hồn thơ của mình để đạt được thành công trong Tây Tiến, để lại cho đời một bài thơ bay bổng, say người, tràn đầy cảm hứng lãng mạn về hình ảnh một người lính đẹp và một chiến trường lịch sử hồi đầu cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc.

Câu 2

* Vẻ đẹp lãng mạn của người lính Tây Tiến:

– Qua ngòi bút của Quang Dũng, những người lính Tây Tiến hiện ra đầy oai phong và dữ dội khác thường. Thực tế gian khổ thiếu thốn đã làm cho người lính da dẻ xanh xao, sốt rét làm họ trụi cả tóc. Song, cái nhìn lãng mạn của ông đã thấy họ ốm mà không yếu, đã nhìn thấy bên trong cái hình hài tiều tụy của họ chứa đựng một sức mạnh phi thường.

* Chất bi tráng của hình tượng người lính Tây Tiến:

– Khi viết về những người lính Tây Tiến, Quang Dũng đã nói tới cái chết, sự hi sinh nhưng không gây cảm giác bi lụy, tang thương. Chính vì vậy mà hình ảnh những nấm mồ chiến sĩ rải rác nơi rừng hoang biên giới xa xôi đã bị mờ đi trước lí tưởng quên mình vì Tổ quốc của người lính Tây Tiến. Cái sự thật bi thảm những người lính Tây Tiến gục ngã bên đường không có đến cả mảnh chiếu che thân, qua cái nhìn của nhà thơ, lại được bọc trong những tấm áo bào sang trọng. Và rồi, cái bi thương ấy bị át hẳn đi trong tiếng gầm thét dữ dội của dòng sông Mã:

Áo bào thay chiếu anh về đất

Sông Mã gầm lên khúc độc hành

  – Cái chết, sự hi sinh của những người lính Tây Tiến được nhà thơ miêu tả thật trang trọng. Cái chết ấy đã tạo được sự cảm thương sâu sắc ở thiên nhiên. Và dòng sông Mã đã trân trọng đưa tiễn linh hồn người lính bằng cách tấu lên khúc nhạc trầm hùng.

– Tóm lại, hình ảnh những người lính Tây Tiến trong đoạn thơ này thấm đẫm tính chất bi tráng, chói ngời vẻ đẹp lí tưởng, mang dáng vẻ của những anh hùng kiểu chinh phu thuở xưa một đi không trở lại.

– Tây Tiến là sự kết tinh những sắc thái vừa độc đáo vừa đa dạng của ngòi bút Quang Dũng. Nhà thơ đã sáng tạo được hình tượng tập thể những người lính Tây Tiến, miêu tả được vẻ đẹp tinh thần của những con người tiêu biểu cho một thời kì lịch sử một đi không trở lại.

– Thơ ca kháng chiến chống Pháp đã miêu tả thành công hình ảnh người lính. Và Quang Dũng, qua bài thơ Tây Tiến nổi tiếng của mình, đã góp vào viện bảo tàng hình ảnh những người lính đó bức chân dung người lính Tây Tiến rất độc đáo của mình.

Số 6: Soạn bài Tây Tiến chi tiết

Hướng Dẫn Soạn Bài

Câu 1

* Bài thơ chia làm bốn đoạn:

– Đoạn 1 (từ câu 1 đến câu 14): Nhớ về thiên nhiên, núi rừng miền Tây.

– Đoạn 2 (từ câu 15 đến câu 22): Nhớ về con người miền Tây.

– Đoạn 3 (từ câu 23 đến câu 30): Nhớ về đoàn binh Tây Tiến.

– Đoạn 4 (còn lại): Lời ước hẹn cùng Tây Tiến.

* Mạch cảm xúc của bài thơ: Bao trùm toàn bộ bài thơ là nỗi nhớ, xuyên suốt bài thơ là những kỉ niệm và nỗi nhớ đối với núi rừng và đoàn binh Tây Tiến.

Câu 2

* Bức tranh thiên nhiên miền Tây trong đoạn thơ thứ nhất:

– Sương rừng: “sương lấp đoàn quân mỏi”: Sương rừng mờ ảo, phủ dày đặc che kín như vùi lấp cả đoàn quân.

– Dốc núi, vực sâu:

+ Các từ láy khúc khuỷu, thăm thẳm, heo hút kết hợp với điệp từ dốc diễn tả sự hiểm trở với những con đường quanh co, gập ghềnh, đứt đoạn của núi rừng miền Tây.

+ Nghệ thuật nhân hóa “súng ngửi trời” thể hiện cách đo chiều cao rất riêng của người lính Tây Tiến. Núi rừng miền Tây có chiều cao thăm thẳm, đằng sau đó là nụ cười vui, tếu táo của người lính trẻ.

+ Phép điệp từ “ngàn thước” xuất hiện hai lần trong một câu thơ mở ra một thiên nhiên hoành tráng, kì vĩ, tái hiện chặng đường hành quân của lính Tây Tiến hết lên cao lại đổ xuống sâu vô cùng hiểm trở.

– Mưa rừng “Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi”: gợi ra không gian mênh mông chìm trong biển mưa, mưa nguồn suối lũ.

– Thiên nhiên hoang vu, dữ dội:

+ Nghệ thuật nhân hóa: “thác gầm, cọp trêu” gợi cảm sự dữ dội, hoang sơ, bí hiểm và đầy đe dọa của núi rừng miền Tây.

+ Các điệp từ chiều chiều, đêm đêm mở ra dòng chảy thời gian bất tận, những thử thách mà người lính Tây Tiến phải trải qua còn được tính bằng chiều dài thời gian vô tận.

* Hình ảnh người lính Tây Tiến:

– Người lính: dãi dầu, không bước nữa, gục lên súng mũ, bỏ quên đời…

→ Vừa gợi lên sự gian khổ đến khắc nghiệt, nhưng cũng thể hiện bản chất cứng rắn, ngang tàng của người lính.

– Hình ảnh người lính được đặt trong bối cảnh thiên nhiên hùng vĩ, bí ẩn để rồi điểm dừng chân của họ là một bản làng yên bình bên nồi cơm nếp thơm “Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói / Mai Châu mùa em thơm nếp xôi”.

Câu 3

Đoạn thơ thứ hai nói về những kỉ niệm đẹp của tình quân dân và cảnh sông nước miền Tây trong một buổi chiều sương giăng.

* Kỉ niệm đẹp tình quân dân:

– Rộn rã và tưng bừng trong tình quân dân thắm thiết.

– Màu sắc: bừng lên hội đuốc hoa, xiêm áo

→ Lộng lẫy, rực rỡ

– Âm thanh:

+ Kìa: trầm trồ, ngạc nhiên, thích thú

+ Khèn lên man điệu: nhẹ nhàng, hoang dã của miền sơn cước.

+ Nhạc về Viên Chăn: gợi nên lòng người những liên tưởng bay bổng, lâng lâng.

* Cảnh sông nước miền Tây trong một buổi chiều sương giăng

– Hồn lau: gợi vẻ đẹp miền Tây uyển chuyển, hài hòa với hoa đong đưa.

– Dáng người có nhiều cách hiểu khác nhau:

+ Dáng người của người con gái miền Tây uyển chuyển, hài hào với hoa đong đưa.

+ Dáng đứng đẹp, hiên ngang của những cô gái hoặc chàng trai miền Tây.

→ Dù hiểu theo nét nghĩa nào thì hình ảnh thơ đều gợi ra nét đẹp khỏe khoắn mà vẫn uyển chuyển của con người miền Tây.

– Hình ảnh “hoa đong đưa”: là cánh hoa dập dềnh trôi theo dòng nước lũ như đang làm duyên làm dáng với con người.

Câu 4

Hình ảnh người lính Tây Tiến trong đoạn thơ thứ ba:

* Chân dung: Không mọc tóc – dữ oai hùm

→ Gian khổ, thiếu thốn – đầy kiêu hùng.

* Tâm hồn: Mắt trừng – chẳng tiếc đời xanh

→ Hào hoa, lãng mạn.

* Lí tưởng: Mồ viễn xứ – chẳng tiếc đời xanh

→ Ghê rợn, lạnh lẽo – hy sinh quên mình, lí tưởng cao cả.

* Phút giây vĩnh biệt:

– Sự hi sinh của người lính được sang trọng hóa: áo bào thay cho manh chiếu. Sự hi sinh của họ mang hơi hướng chủ nghĩa anh hùng cổ điển.

– Cách nói giảm “anh về đất” về đất là về với đất mẹ, quê hương, với cõi vĩnh hằng. Sự hi sinh vì lí tưởng đẹp đẽ đã khiến họ trở thành bất tử.

– Tiếng gầm của sông Mã như một khúc độc hành hùng tráng của đất trời, sông núi trong giờ phút vĩnh quyết người lính Tây Tiến. Quang Dũng đã nâng cái chết của họ lên tầm vóc sử thi, hoành tráng.

Câu 5 

Đoạn thơ thứ tư là lời ước hẹn cùng Tây Tiến, sự chia tay của Quang Dũng với đồng đội không hẹn ngày gặp lại bởi những trắc trở của chiến tranh.

Với Quang Dũng cái thời Tây Tiến là một thời đi không trở lại, những kỉ niệm đẹp, sâu sắc không bao giờ phai mờ trong kí ức, tâm hồn họ mãi mãi ở lại với Tây Tiến: “Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi”.

Luyện tập

Câu 1

* Bút pháp của Quang Dũng trong bài thơ là bút pháp lãng mạn.

– Tác giả tập trung tô đậm cái đặc biệt, phi thường cái hùng vĩ, hoang sơ của núi rừng và vẻ đẹp hào hùng nhưng cũng rất đỗi hào hoa của người lính Tây Tiến.

* So sánh với bài Đồng chí (Chính Hữu)

– Cảnh và người được được thể hiện trong cảm hứng hiện thực.

– Tác giả tập trung tô đậm cái bình thường, cái có thật của cuộc sống: hình ảnh người nông dân cày lam lũ, sức mạnh của tinh thần đồng đội kề vai sát cánh bên nhau (Súng bên súng đầu sát bên đầu / Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ)

Câu 2

* Vẻ đẹp hào hùng nhưng cũng rất đỗi hào hoa của người lính Tây Tiến:

– Khí phách ngang tàng, tinh thần lạc quan trước khó khăn, gian khổ

– Hoàn cảnh chiến đấu vô cùng gian khổ: bệnh sốt rét, hành quân trên địa hình hiểm trở, thiên nhiên ẩn chứa những điều nguy hiểm, cái chết luôn cận kề.

– Họ vẫn dấn thân, bất chấp hiểm nguy, vượt qua núi cao, vực sâu, thú dữ, bệnh tật.

– Tinh thần lạc quan, yêu đời thể hiện qua cách nói táo bạo “súng ngửi trời”, “không mọc tóc” …

* Sự hào hùng gắn liền với bi tráng: Khi viết về những người lính Tây Tiến, Quang Dũng đã nói tới cái chết, sự hi sinh nhưng không gây cảm giác bi lụy, tang thương.

* Nghệ thuật:

– Cảm hứng lãng mạn trên nền hiện thực của chiến tranh gian khổ.

– Chất liệu lấy từ hiện thực chiến đấu của người lính trong thời kì đầu kháng chiến chống Pháp.

– Khai thác thủ pháp đối lập nhằm gây ấn tượng mạnh mẽ về thiên nhiên, con người miền Tây và lính Tây Tiến.

Bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng
Bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng

Số 7: Soạn văn 12 bài Tây Tiến

Trả lời câu hỏi

Câu 1

Theo văn bản, bài thơ chia thành 4 đoạn. Nêu ý chính của mỗi đoạn và chỉ ra mạch liên kết giữa các đoạn?

Gồm 4 phần:

  • Phần 1. 14 câu đầu: Nỗi nhớ của Quang Dũng về núi rừng Tây Bắc hùng vĩ và Tây Tiến anh hùng.
  • Phần 2. 8 câu tiếp theo: Đêm vui liên hoan văn nghệ và bức tranh sông nước miền Tây Bắc hư ảo.
  • Phần 3. 8 câu tiếp theo: Chân dung người lính Tây Tiến hào hùng mà vẫn lãng mạn hào hoa, sự hi sinh mất mát.
  • Phần 4. Còn lại: Khái quát lại những ngày Tây Tiến, những kỉ niệm không thể nào phai.
Câu 2

Nét đặc sắc của bức tranh thiên nhiên trong đoạn thơ thứ nhất và hình ảnh người lính Tây Tiến hiện lên trong đoạn thơ như thế nào?

– Thiên nhiên Tây Bắc hùng vĩ:

Địa hình hiểm trở: “Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm/Heo hút cồn mây súng ngửi trời/Ngàn thước lên cao ngàn thước xuống”.

Thiên nhiên hoang sơ, nhiều nguy hiểm: Chiều chiều oai linh thác gầm thét/Đêm đền Mường Hịch cọp trêu người.

Thiên nhiên thơ mộng: Mường Lát hoa về trong đêm hơi, Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi.

– Hình ảnh đoàn quân Tây Tiến gắn với những chặng đường hành quân đáng nhớ:

Cuộc hành quân gian lao, đầy thử thách nhưng người lính vẫn giữ được vẻ lạc quan, yêu đời: Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi, Anh bạn dãi dầu không bước nữa/Gục lên súng mũ bỏ quên đời”

Người lính dừng chân bên xóm làng sau những đêm hành quân gian khổ, mùi thơm hương nếp mới và ấm tình quân dân đã xua tan bao nhọc nhằn gian khổ: “Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói/Mai Châu mùa em thơm nếp xôi”.

Câu 3

Đoạn thơ thứ hai mở ra một thế giới khác với những vẻ đẹp của con người về thiên nhiên miền Tây khác với đoạn thơ thứ nhất. Hãy phân tích.

– Đêm vui liên hoan văn nghệ:

Ngọn đuốc rừng thắp sáng đêm liên hoan văn nghệ truyền thống đã thành “hội đuốc hoa” khiến khung cảnh tuy thiếu thốn mà rực rỡ lung linh bao ước mơ, hạnh phúc.

Hai chữ “kìa em” thể hiện sự ngạc nhiên đến ngỡ ngàng của người lính. Những cô gái Tây Bắc trong bộ xiêm áo đang múa điệu múa truyền thống trong.

Tiếng khèn mang linh hồn của núi rừng càng trở nên lôi cuốn. Tâm hồn các chiến sĩ mộng mơ, lãng mạn.

– Thiên nhiên Tây Bắc đầy thơ mộng:

Khung cảnh Châu Mộc trong một buổi chiều sương phủ trên dòng nước mênh mông, đầy hoang dại, huyền ảo.

“Hoa đong đưa” vừa là hình ảnh tả thực: những bông hoa khẽ lay động đong đưa làng duyên trên dòng nước lũ; vừa là hình ảnh ẩn dụ, gợi tả vẻ đẹp của các cô gái Tây Bắc.

Câu 4

Hình ảnh người lính Tây Tiến được lặp lại trong đoạn thơ thứ ba. Hãy làm rõ vẻ đẹp lãng mạn và tính chất bi tráng của hình ảnh người lính.

– Hình ảnh thật chân thực về binh đoàn Tây Tiến:

“Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc”: hóa chất bom đạn của kẻ thù đã làm cho mái tóc người lính không còn đẹp nữa, nhưng cũng có thể là người lính chủ động cắt tóc để thuận tiện cho sinh hoạt.

“Quân xanh màu lá dữ oai hùm”: màu xanh của lớp áo ngụy trang lẫn với màu xanh của lá cây, nhưng đó cũng được hiểu là khuôn mặt xanh xao của người lính khi bị sốt rét rừng.

=> Sự khó khăn, gian khổ của người lính Tây Tiến trong hoàn cảnh chiến tranh. – Mạnh mẽ là thế, nhưng cũng có đôi lúc người lính cũng đầy thơ mộng

“Mắt trừng gửi mộng qua biên giới”: đôi mắt đang theo dõi kẻ thù với sự căm giận và quyết tâm

“Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm”. nhớ đến những cô gái Hà Nội với vẻ đẹp thướt tha thanh lịch.

– Sự mất mát hy sinh của người lính:

“Rải rác biên cương mồ viễn xứ”: đó không phải là một cái chết mà rất nhiều cái chết.

“Áo bào thay chiếu anh về đất”: hình ảnh “áo bào” chính là chiếc áo lính các anh đang mặc, “về đất” cách nói giảm nói tránh gợi sự hy sinh của người lính.

Hình ảnh cuối cùng “sông Mã gầm lên khúc độc hành” là sự thành kính đưa tiễn các anh.

Câu 5

Ở đoạn cuối, nỗi nhớ Tây Tiến được diễn tả như thế nào? Vì sao nhà thơ viết: “Hồn về sầm Nứa chẳng về xuôi”?

– Ở Phù Lưu Chanh, Quang Dũng nhớ về chiến trường xưa và những người đồng đội cũ một thời chiến đấu vô cùng gian khổ mà rực lửa anh hùng.

– “Ai lên Tây Tiến mùa xuân ấy/Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi”: Tâm hồn nhà thơ nhớ về những kỉ niệm của đoàn quân Tây Tiến không thể nào phai mờ.

Luyện tập

Câu 1

Bút pháp của Quang Dũng trong bài thơ là bút pháp hiện thực hay lãng mạn? Phân tích, so sánh Tây Tiến với bài Đồng chí của Chính Hữu để làm rõ bút pháp đó?

Quang Dũng sử dụng bút pháp lãng mạn. Còn trong Chính Hữu (Đồng Chí) sử dụng bút pháp hiện thực. So sánh:

– Giống nhau: Cả hai bài thơ đều sáng tác năm 1948, viết về hình ảnh người lính trong cuộc kháng chiến chống Pháp.

– Khác nhau:

Trong Tây Tiến: Hình tượng người lính có xuất thân từ học sinh Hà Thành. Họ hiện lên với vẻ đẹp hào hùng, sự hy sinh nhưng vẫn đầy lãng mạn hào hoa.

Trong Đồng Chí: Hình tượng người lính xuất có thân từ những người nông dân cày lam lũ, họ chiến đấu với sức mạnh của tinh thần đồng đội kề vai sát cánh bên nhau

Câu 2

Qua bài thơ, anh (chị) hình dung như thế nào về chân dung người lính Tây Tiến?

  • Vẻ đẹp lãng mạn, hào hoa
  • Vẻ đẹp hào hùng, bi tráng

Số 8: Soạn bài Tây Tiến

Hướng dẫn đọc hiểu

Câu 1

* Bài thơ chia làm bốn đoạn:

– Đoạn 1 (từ câu 1 đến câu 14): Nhớ về thiên nhiên, núi rừng miền Tây.

– Đoạn 2 (từ câu 15 đến câu 22): Nhớ về con người miền Tây.

– Đoạn 3 (từ câu 23 đến câu 30): Nhớ về đoàn binh Tây Tiến.

– Đoạn 4 (còn lại): Lời ước hẹn cùng Tây Tiến.

* Mạch cảm xúc của bài thơ: Bao trùm toàn bộ bài thơ là nỗi nhớ, xuyên suốt bài thơ là những kỉ niệm và nỗi nhớ đối với núi rừng và đoàn binh Tây Tiến.

Câu 2 

* Bức tranh thiên nhiên miền Tây trong đoạn thơ thứ nhất:

– Sương rừng: “sương lấp đoàn quân mỏi”: Sương rừng mờ ảo, phủ dày đặc che kín như vùi lấp cả đoàn quân.

– Dốc núi, vực sâu:

+ Các từ láy khúc khuỷu, thăm thẳm, heo hút kết hợp với điệp từ dốc diễn tả sự hiểm trở với những con đường quanh co, gập ghềnh, đứt đoạn của núi rừng miền Tây.

+ Nghệ thuật nhân hóa “súng ngửi trời” thể hiện cách đo chiều cao rất riêng của người lính Tây Tiến. Núi rừng miền Tây có chiều cao thăm thẳm, đằng sau đó là nụ cười vui, tếu táo của người lính trẻ.

+ Phép điệp từ “ngàn thước” xuất hiện hai lần trong một câu thơ mở ra một thiên nhiên hoành tráng, kì vĩ, tái hiện chặng đường hành quân của lính Tây Tiến hết lên cao lại đổ xuống sâu vô cùng hiểm trở.

– Mưa rừng “Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi”: gợi ra không gian mênh mông chìm trong biển mưa, mưa nguồn suối lũ.

– Thiên nhiên hoang vu, dữ dội:

+ Nghệ thuật nhân hóa: “thác gầm, cọp trêu” gợi cảm sự dữ dội, hoang sơ, bí hiểm và đầy đe dọa của núi rừng miền Tây.

+ Các điệp từ chiều chiều, đêm đêm mở ra dòng chảy thời gian bất tận, những thử thách mà người lính Tây Tiến phải trải qua còn được tính bằng chiều dài thời gian vô tận.

* Hình ảnh người lính Tây Tiến:

– Người lính: dãi dầu, không bước nữa, gục lên súng mũ, bỏ quên đời…

→ Vừa gợi lên sự gian khổ đến khắc nghiệt, nhưng cũng thể hiện bản chất cứng rắn, ngang tàng của người lính.

– Hình ảnh người lính được đặt trong bối cảnh thiên nhiên hùng vĩ, bí ẩn để rồi điểm dừng chân của họ là một bản làng yên bình bên nồi cơm nếp thơm “Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói / Mai Châu mùa em thơm nếp xôi”.

Câu 3

Đoạn thơ thứ hai nói về những kỉ niệm đẹp của tình quân dân và cảnh sông nước miền Tây trong một buổi chiều sương giăng.

* Kỉ niệm đẹp tình quân dân:

– Rộn rã và tưng bừng trong tình quân dân thắm thiết.

– Màu sắc: bừng lên hội đuốc hoa, xiêm áo

→ Lộng lẫy, rực rỡ

– Âm thanh:

+ Kìa: trầm trồ, ngạc nhiên, thích thú

+ Khèn lên man điệu: nhẹ nhàng, hoang dã của miền sơn cước.

+ Nhạc về Viên Chăn: gợi nên lòng người những liên tưởng bay bổng, lâng lâng.

* Cảnh sông nước miền Tây trong một buổi chiều sương giăng

– Hồn lau: gợi vẻ đẹp miền Tây uyển chuyển, hài hòa với hoa đong đưa.

– Dáng người có nhiều cách hiểu khác nhau:

+ Dáng người của người con gái miền Tây uyển chuyển, hài hòa với hoa đong đưa.

+ Dáng đứng đẹp, hiên ngang của những cô gái hoặc chàng trai miền Tây.

→ Dù hiểu theo nét nghĩa nào thì hình ảnh thơ đều gợi ra nét đẹp khỏe khoắn mà vẫn uyển chuyển của con người miền Tây.

– Hình ảnh “hoa đong đưa”: là cánh hoa dập dềnh trôi theo dòng nước lũ như đang làm duyên làm dáng với con người.

Câu 4

Hình ảnh người lính Tây Tiến trong đoạn thơ thứ ba:

* Chân dung:

Không mọc tóc >< dữ oai hùm

→ Gian khổ, thiếu thốn >< đầy kiêu hùng.

* Tâm hồn

Mắt trừng >< chẳng tiếc đời xanh

→ Hào hoa, lãng mạn.

* Lí tưởng:

Mồ viễn xứ >< chẳng tiếc đời xanh

→ Ghê rợn, lạnh lẽo >< hy sinh quên mình, lí tưởng cao cả.

* Phút giây vĩnh biệt:

– Sự hi sinh của người lính được sang trọng hóa: áo bào thay cho manh chiếu. Sự hi sinh của họ mang hơi hướng chủ nghĩa anh hùng cổ điển.

– Cách nói giảm “anh về đất” về đất là về với đất mẹ, quê hương, với cõi vĩnh hằng. Sự hi sinh vì lí tưởng đẹp đẽ đã khiến họ trở thành bất tử.

– Tiếng gầm của sông Mã như một khúc độc hành hùng tráng của đất trời, sông núi trong giờ phút vĩnh quyết người lính Tây Tiến. Quang Dũng đã nâng cái chết của họ lên tầm vóc sử thi, hoành tráng.

Câu 5 

Đoạn thơ thứ tư là lời ước hẹn cùng Tây Tiến, sự chia tay của Quang Dũng với đồng đội không hẹn ngày gặp lại bởi những trắc trở của chiến tranh.

Với Quang Dũng cái thời Tây Tiến là một thời đi không trở lại, những kỉ niệm đẹp, sâu sắc không bao giờ phai mờ trong kí ức, tâm hồn họ mãi mãi ở lại với Tây Tiến: “Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi”.

Luyện tập

Câu 1

* Bút pháp của Quang Dũng trong bài thơ là bút pháp lãng mạn.

– Tác giả tập trung tô đậm cái đặc biệt, phi thường cái hùng vĩ, hoang sơ của núi rừng và vẻ đẹp hào hùng nhưng cũng rất đỗi hào hoa của người lính Tây Tiến.

* So sánh với bài Đồng chí (Chính Hữu)

– Cảnh và người được được thể hiện trong cảm hứng hiện thực.

– Tác giả tập trung tô đậm cái bình thường, cái có thật của cuộc sống: hình ảnh người nông dân cày lam lũ, sức mạnh của tinh thần đồng đội kề vai sát cánh bên nhau (Súng bên súng đầu sát bên đầu / Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ)

Câu 2

* Vẻ đẹp hào hùng nhưng cũng rất đỗi hào hoa của người lính Tây Tiến:

– Khí phách ngang tàng, tinh thần lạc quan trước khó khăn, gian khổ

– Hoàn cảnh chiến đấu vô cùng gian khổ: bệnh sốt rét, hành quân trên địa hình hiểm trở, thiên nhiên ẩn chứa những điều nguy hiểm, cái chết luôn cận kề.

– Họ vẫn dấn thân, bất chấp hiểm nguy, vượt qua núi cao, vực sâu, thú dữ, bệnh tật.

– Tinh thần lạc quan, yêu đời thể hiện qua cách nói táo bạo “súng ngửi trời”, “không mọc tóc”…

* Sự hào hùng gắn liền với bi tráng: Khi viết về những người lính Tây Tiến, Quang Dũng đã nói tới cái chết, sự hi sinh nhưng không gây cảm giác bi lụy, tang thương.

* Nghệ thuật

– Cảm hứng lãng mạn trên nền hiện thực của chiến tranh gian khổ.

– Chất liệu lấy từ hiện thực chiến đấu của người lính trong thời kì đầu kháng chiến chống Pháp.

– Khai thác thủ pháp đối lập nhằm gây ấn tượng mạnh mẽ về thiên nhiên, con người miền Tây và lính Tây Tiến.

Bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng
Bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng

Tổng kết

Trên đây là tổng hợp đầy đủ Top 8 bài mẫu soạn bài Tây Tiến chi tiết nhất. đến các bạn học sinh chuẩn bị cho các kì thi. Top 10 Tìm Kiếm hy vọng đã mang đến bài viết bổ ích, giúp cũng cố kiến thức cho các bạn học sinh lớp 12.

0/5 (0 Reviews)
Chia sẻ
Chúng tôi tạo ra Top10timkiem.vn nhằm mục đích cung cấp cho người đọc những thông tin, liệt kê một cách chi tiết nhất về mọi lĩnh vực trong cuộc sống.