Top 10 mẫu soạn văn 11 bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc chi tiết nhất

137
Top 10 mẫu soạn bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc chi tiết nhất
Top 10 mẫu soạn bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc chi tiết nhất
4.9/5 - (14 votes)

Tổng hợp các bài mẫu soạn bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc tác giả Nguyễn Đình Chiểu một cách đầy đủ và chi tiết nhất sẽ giúp các bạn học sinh chuẩn bị kiến thức thật tốt cho mình trước các kì thi sắp tới. Hôm nay Top 10 Tìm Kiếm sẽ tổng hợp Top 10 mẫu soạn văn 11 bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc chi tiết nhất. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu nhé!

Top 10 mẫu soạn bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

Số 1: Soạn bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

Trả lời câu hỏi soạn bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc phần 1

Câu 1 bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (trang 59 SGK Ngữ văn 11 tập 1)

Những nét chính về cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu:

  • Ông sinh năm (1822-1888), xuất thân trong gia đìng nhà Nho.
  • 1843, đỗ tú tài
  • 1846, ra Huế học – mẹ mất – bỏ thi về chịu tang – bị mù.
  • Về Gia Định mở trường dạy học, bốc thuốc, làm thơ
  • Pháp đánh vào Gia Định, ông về Ba Tri và hết lòng với nước, với dân cho đến hơi thở cuối cùng.

=> Cuộc đời của nhà thơ tuy phải chịu nhiều đau thương, bệnh tật, công danh giang dở nhưng là một tấm gương sáng cao đẹp về nhân cách, nghị lực và ý chí, về lòng yêu nước, thương dân cùng thái độ kiên trung, bất khuất trước kẻ thù.

Câu 2 bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (trang 59 SGK Ngữ văn 11 tập 1)

  • Lí tưởng đạo đức, nhân nghĩa
  • Nhân: lòng yêu thương con người, sẵn sàng cưu mang con người trong cơn hoạn nạn.
  • Nghĩa: mối quan hệ tốt đẹp giữa con người với con người
  • Mang tinh thần nhân nghĩa của đạo Nho nhưng đậm đà tính nhân dân và truyền thống dân tộc.
  • Những nhân vật lí tưởng: con người sống nhân hậu, thủy chung, biết giữ gìn nhân cách ngay thẳng, dám đấu tranh và có đủ sức mạnh để chiến thắng những thế lực bạo tàn, cứu nhân độ thế.
  • Nội dung của lòng yêu nước, thương dân
  • Ghi lại chân thực thời kì đau thương của đất nước, khích lệ lòng căm thù quân giặc, nhiệt liệt biểu dương những người anh hùng nghĩa sĩ hi sinh vì Tổ Quốc.
  • Tố cáo tội ác của kẻ thù, lên án những kẻ bán nước, cầu vinh.
  • Ca ngợi những sĩ phu yêu nước.
  • Giữ niềm tin vào ngày mai.
  • Bất khuất trước kẻ thù.
  • Khích lệ lòng yêu nước và ý chí cứu nước của nhân dân ta.
  • Nghệ thuật thơ văn mang đậm dấu ấn của người dân Nam Bộ.
  • Những câu văn mang đậm nét của lời ăn tiếng nói mộc mạc, giản dị, lối thơ thiên về kể. Đặc biệt là hình ảnh mỗi nhân vật trong các tác phẩm của ông đều mang đậm chất của người Nam Bộ.

Câu 3 bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (trang 59 SGK Ngữ văn 11 tập 1)

  • Nguyễn Đình Chiểu và Nguyễn Trãi đều có những điều gần gũi về tư tưởng nhân nghĩa: tất cả vì nhân dân.
  • Nguyễn Trãi lấy cái nền tảng của sự nhân nghĩa là ở dân “Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân” nhưng đến Nguyễn Đình Chiểu thì phạm trù nhân nghĩa mới thực sự mở rộng đến nhân dân, gần gũi thực sự với nhân dân. Đó thực sự là một bước tiến dài của tư tưởng.
  • Với ông, Nhân chính là lòng yêu thương con người, sẵn sàng cưu mang con người trong cơn hoạn nạn còn Nghĩa là những mối quan hệ tốt đẹp giữa con người với con người trong xã hội.

Luyện tập

Câu hỏi bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (trang 59 SGK Ngữ văn 11 tập 1)

Nhận định trên của Xuân Diệu đã khái quát rất rõ về tình cảm, tấm lòng của Nguyễn Đình Chiểu đối với nhân dân. Tấm lòng yêu nước thương dân trong ông chính là một điều khiến ông luôn lo nghĩ trong lòng. Khi viết về nhân dân, ông luôn dùng cả một tấm lòng nhiệt thành, trân trọng và nâng niu nhất. Bởi ở họ luôn có sự đơn sơ, mộc mạc, bình dị. Tác giả tìm thấy được vẻ đẹp đó, khẳng định và ngợi ca những nét đẹp của họ.

Nguyễn Đình Chiểu không chỉ yêu thương, trân trọng những người dân lao động hiền lành, chất phát mà ông còn luôn ca ngợi tinh thần yêu nước sâu sắc và nồng cháy trong họ. Để từ đó ông luôn ca ngợi, luôn dành sự ưu ái, kính mến trong lòng và trong các tác phẩm của ông.

Trả lời câu hỏi soạn bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc phần 2

Câu 1 bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (trang 65 SGK Ngữ văn 11 tập 1)

Thể văn tế

Khái niệm: là loại văn thường gắn với phong tục tang lễ, nhằm bày tỏ lòng tiếc thương đối với người đã mất, văn tế thường có nội dung cơ bản, kể lại cuộc đời công đức phẩm hạnh của người đã mất và bày tỏ tấm lòng xót thương sâu sắc.

Đặc điểm

Gồm 2 nội dung:

  • Kể lại cuộc đời, công đức, phẩm hạnh của người đã khuất.
  • Bày tỏ nỗi đau tương của người còn sống
  • Âm hưởng: bi thương
  • Giọng điệu: lâm li, thống thiết
  • Viết theo nhiều thể: văn xuôi, lục bát, phú…

Bố cục tác phẩm

  • Đoạn 1: Từ đầu… ‘vang như mõ”: (thích thực) khái quát bối cảnh thời đại và khẳng định cái chết bất tử của người chiến sĩ nông dân.
  • Đoạn 2: Tiếp theo… “tàu đồng súng nổ”: (thích thực): tái hiện hình ảnh người nghĩa sĩ nông dân trong đời thường và trong chiến đấu chống giặc ngoại xâm.
  • Đoạn 3: Tiếp theo … “ai cũng mộ”: (ai vãn): bài tỏ lòng thương tiếc, sự cảm phục của tác giả và nhân dân đối với người đã chết.
  • Đoạn 4: Còn lại (kết): ca ngợi linh hồn bất diệt của các nghĩa sĩ.

Câu 2 bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (trang 65 SGK Ngữ văn 11 tập 1)

Hình ảnh người chiến sĩ nông dân

Nguồn gốc xuất thân:

  • Từ nông dân nghèo cần cù lao động “cui cút làm ăn”.
  • Nghệ thuật tương phản: chưa quen >< chỉ biết, vốn quen >< chưa biết.

=> Tác giả nhấn mạnh việc quen và chưa quen của người nông dân để tạo ra sự đối lập về tầm vóc của người anh hùng.

Những biến chuyển của họ khi quân giặc xâm lược:

  • Về tình cảm: sốt ruột trước động thái của triều đình, căm thù giặc sục sôi.
  • Về nhận thức: có ý thức trách nhiệm cao với sự nghiệp cứu nước.
  • Hành động: tự nguyện; ý chí quyết tâm tiêu diệt giặc.

Vẻ đẹp hào hùng của đội quân áo vải trong trận đánh Tây:

  • Bức tượng đài tập thể nghĩa sĩ vừa mộc mạc, giản dị vừa đậm chất anh hùng với tấm lòng mến nghĩa, tư thế hiên ngang, coi thường mọi khó khăn, thiếu thốn.
  • Tinh thần anh dũng quả cảm, khí thế tiến công như vũ bão, hành động quyết liệt.
  • Nghệ thuật đặc sắc trong xây dựng hình tượng nghĩa quân Cần Giuộc
  • Bút pháp hiện thực đặc sắc, khai thác những chi tiết chân thực, đậm đặc chất sống, mang tính khái quát và đặc trưng cao ở người nghĩa sĩ nông dân.
  • Hệ thống từ ngữ sử dụng nhiều động từ mạnh, khẩu ngữ nông thôn, từ ngữ mang đặc trưng Nam Bộ, phép đối, từ ngữ bình dị, nhiều biện pháp tu từ được sử dụng rất thành công…
  • Ngòi bút hiện thực kết hợp nhuần nhuyễn với chất trữ tình sâu lắng.

Câu 3 bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (trang 59 SGK Ngữ văn 11 tập 1)

Đoạn 3 (Ai vãn) là tiếng khóc bi tráng của tác giả xuất phát từ nhiều nguồn cảm xúc:

  • Đó là nỗi xót thương đối với những người dân lao động
  • Nỗi xót xa của những người nơi hậu phương, tiên tuyến
  • Nỗi căm hận đối với những kẻ đã gây ra nghịch cảnh éo le

=> Đoạn thơ hiện lên với lời văn xót xa, bi thương nhưng không bi lụy. Bởi lẽ ngoài nỗi uất ức, nghẹn ngào, tiếc hận là nỗi căm hờn quân thù tột độ. Tiếng khóc tràn đầy lòng tự hào, mến phục, ngợi ca, tiếp nối ý chí, sự nghiệp dở dang của nghĩa sĩ. Họ lấy cái chết làm rạng ngời chân lí của thời đại.

Câu 4 bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (trang 59 SGK Ngữ văn 11 tập 1)

Bài văn tế sở dĩ có được sức biểu cảm mạnh mẽ, nó được biểu hiện qua những câu thơ bộc lộ những cảm xúc chân thành, qua giọng điệu, hình ảnh sống động.

Và nó được thể hiện qua một số câu văn như:

  • “Đau đớn bấy! …dật dờ trước ngõ.”
  • “Thà thác mà đặng câu địch khái, …. trôi theo dòng nước đổ.”
  • Ngoài ra, bài văn tế còn có giọng điệu đa dạng và đặc biệt gây ấn tượng bởi những câu văn bi tráng, thống thiết kết hợp với các hình ảnh đầy sống động (manh áo vải, ngọn tầm vông, rơm con cúi, mẹ già…).

Luyện tập

Câu 2 bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (trang 65 SGK Ngữ văn 11 tập 1)

Để làm sáng tỏ ý kiến của Giáo sư Trần Văn Giàu: “Cái sống được cha ông ta quan niệm là không thể tách rời với hai chữ nhục, vinh. Mà nhục hay vinh là sự đánh giá theo thái độ chính trị đối với cuộc xâm lược của Tây: đánh Tây là vinh, theo Tây là nhục”, có thể dẫn ra và phân tích các câu văn như:

  • Sống làm chi theo quán tả đạo, quăng vùa hương, xô bàn độc, thấy lại thêm buồn; sống làm chỉ ỏ lính mã tà, chia rượu lạt, gặm bánh mì, nghe càng thêm hổ.
  • Thà thác mà đặng câu địch khái, về theo tổ phụ cũng vinh; hơn còn mà chịu chữ đầu Tây, ở với man di rất khổ.
  • Thác mà trả nước non rồi nợ, danh thơm đồn sáu tỉnh chúng đều khen; thác mà ưng dinh miếu để thờ, tiếng ngay trải muôn đời ai cũng mộ.

=> Người nông dân không cam chịu cảnh nước mất nhà tan, cam chịu cảnh nô lê, cam chịu “sống nhục”. Họ chọn đứng lên dành lại tự do cho dân tộc, cho chính bản thân mình dù biết là sẽ đi đến cái chết.

Chết vì lý tưởng dân tộc, vì theo lời tổ tiên bảo vệ quê hương là cái chết vinh quang. Ngược lại, sống mà luồn cúi dưới ách kẻ thù, bán nước cho giặc thì sống không bằng chết.

Bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu
Bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu

Số 2: Soạn Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

Câu hỏi phần tác giả

Câu 1 (trang 59 SGK Ngữ văn 11 tập 1)

Những nét chính về cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu:

Nguyễn Đình Chiểu (1822 – 1888) người làng Tân Thới, huyện Bình Dương tỉnh Gia Định nay thuộc tp. Hồ Chí Minh.

+ Năm 1833 Nguyễn Đình Chiểu được cha đưa ra Huế để ăn học

+ Năm 1849 ở Huế ông được tin mẹ mất, ông đau buồn vừa thương mẹ lại vừa bị ốm nặng, nên ông bị mù hai mắt

+ Sau đó, vượt qua bi kịch của bản thân ông mở trường dạy học, học bốc thuốc chữa bệnh cho dân, đồng thời lúc này cùng với nghĩa quân đánh giặc.

Cuộc đời ông là tấm gương sáng về nhân cách và nghị lực của người thầy mực thước, tận tâm vì tất cả cho sự nghiệp chung.

Câu 2 (Trang 59 sgk ngữ văn 11 tập 1)

Nguyễn Đình Chiểu xuất thân từ một gia đình nhà nho, bản thân ông là một nhà nho bởi tư tưởng đạo đức, nhân nghĩa của ông:

+ Ông là người có tư tưởng đạo đức thuần phác, thấm đẫm tinh thần nhân nghĩa yêu thương con người

+ Sẵn sàng cưu mang con người trong cơn hoạn nạn

+ Con người sống nhân hậu, thủy chung, biết sống thẳng thắn, dám đấu tranh chống lại các thế lực bạo tàn.

Nội dung của lòng yêu nước thương dân

+ Ghi lại chân thực thời kì đau thương của đất nước, khích lệ lòng căm thù giặc, nhiệt liệt biểu dương người anh hùng nghĩa sĩ hi sinh vì Tổ quốc

+ Tố cáo tội ác của kẻ thù, lên án những kẻ bán nước, cầu vinh

+ Ca ngợi những người sĩ phu yêu nước, giữ niềm tin vào ngày mai, bất khuất trước kẻ thù, khích lệ lòng yêu nước, ý chí cứu nước

– Nghệ thuật trong tác phẩm mang đậm dấu ấn của người dân Nam Bộ

+ Nhân vật đậm lời ăn tiếng nói mộc mạc, giản dị, lối thơ thiên về kể, hình ảnh mỗi nhân vật đều đậm chất Nam Bộ

+ Họ sống vô tư, phóng khoáng, ít bị ràng buộc bởi phép tắc, nghi lễ, nhưng lại sẵn sàng hi sinh về nghĩa

Câu 3 (trang 59 sgk ngữ văn 11 tập 1)

Nguyễn Đình Chiểu và Nguyễn Trãi có những điều ấy gần gũi về tư tưởng nhân nghĩa

+ Nguyễn Trãi lấy nhân nghĩa là nền tảng, vì quyền lợi của nhân dân

+ Nguyễn Đình Chiểu phạm trù nhân nghĩa thực sự được mở rộng đến nhân dân, gần gũi thực sự với nhân dân, đó là bước tiến dài của tư tưởng

Luyện tập

Nhận định trên của Xuân Diệu đã khái quát tất cả tình cảm, tấm lòng của Nguyễn Đình Chiểu với nhân dân

+ Lòng yêu nước, lòng căm thù giặc là điều luôn hiện hữu trong ông

+ Ông dùng tấm lòng nhiệt thành, trân trọng nâng niu những người lao động bình dị

+ Ông ca ngợi phẩm chất và vẻ đẹp của những người lao động

+ Ông dành vị trí quan trọng để ngợi ca tinh thần yêu nước sâu sắc, nhiệt thành của những người lao động

Câu hỏi về tác phẩm

Câu 1 (trang 65 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1)

Văn tế: là thể loại văn gắn với phong tục tang lễ, nhằm bày tỏ lòng tiếc thương đối với người đã mất, văn tế thường có nội dung cơ bản, kể lại cuộc đời công đức phẩm hạnh của người đã mất và bày tỏ tấm lòng xót thương sâu sắc với họ.

Văn tế có thể được viết theo nhiều thể: văn xuôi, thơ lục bát, song thất lục bát, phú,…

Bố cục của bài văn tế thường gồm bốn đoạn: lung khởi, thích thực, ai vãn và kết.

Giọng điệu chung của bài văn tế là lâm li, đau thương, biết ơn, sử dụng nhiều thán từ và những từ ngữ, hình ảnh có giá trị biểu cảm mạnh.

Bố cục của bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc:

+ Đoạn 1 – Lung khởi (từ Hỡi ôi đến… tiếng vang như mõ): khái quát bối cảnh của thời đại và khẳng định ý nghĩa cái chết của người binh nông dân.

+ Đoạn 2 – Thích thực (từ câu 3 đến câu 15): miêu tả hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ qua các giai đoạn từ cuộc đời lao động vất vả đến lúc trở thành dũng sĩ đánh giặc và lập chiến công.

+ Đoạn 3 – Ai vãn (từ câu 16 đến câu 28): sự tiếc thương, cảm phục của tác giả và nhân dân đối với người nghệ sĩ.

+ Đoạn 4 – Kết (hai câu cuối): ca ngợi linh hồn bất tử của các nghĩa sĩ.

Câu 2 (trang 65 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

Hình ảnh người nghĩa sĩ nông dân Cần Giuộc:

– Nguồn gốc xuất thân:

+ Từ nông dân nghèo cần cù lao động “cui cút làm ăn”.

+ Nghệ thuật tương phản: chưa quen >< chỉ biết, vốn quen >< chưa biết.

Tác giả nhấn mạnh việc quen và chưa quen của người nông dân để tạo ra sự đối lập về tầm vóc của người anh hùng.

Lòng yêu nước nồng nàn:

Khi thực dân Pháp xâm lược người nông dân cảm thấy lo sợ, sinh ra sự trông chờ vào lực lượng cách mạng, nhưng sự căm thù giặc càng lớn hơn bao giờ hết đã thôi thúc họ đứng lên chống lại.

Tinh thần chiến đấu hi sinh của người nông dân:

  • Những người nông dân họ chiến đấu với quân trang, quân bị của mình chính là những dụng cụ gắn với công việc đồng áng hằng ngày của họ, trang bị rất thô sơ: một manh áo vải, ngọn tầm vông, lưỡi dao phay, rơm con cúi… đã đi vào lịch sử, một lịch sử oai hùng với tính thần yêu nước mạnh mẽ đến như vậy.
  • Tác giả sử dụng những động từ chỉ hành động mạnh mẽ với mật độ cao, nhịp độ khẩn trương, sôi nổi như: đạp rào, lướt xông vào hay dùng những động từ chỉ hành động dứt khoát: đốt xong, chém rớt đầu. Sử dụng các động từ chéo: đâm ngang, chém ngược làm tăng thêm sự quyết liệt của trận đánh.
  • Nguyễn Đình Chiểu đã tạc một tượng đài nghệ thuật sừng sững về người nông dân nghĩa sĩ đánh giặc cứu nước chính ngay trong tác phẩm và trong lòng người của thế hệ sau.
  • Về nghệ thuật được xây dựng hoàn toàn bằng những chi tiết chân thực, được cô đúc từ đời sống thực tế bởi vậy chúng có tầm khái quát cao, không vụn vặt, tản mạn. Ngòi bút hiện thực kết hợp với chất trữ tình sâu lắng. Ngôn ngữ vừa trang trọng vừa dân dã, mang đậm sắc thái Nam Bộ.

Câu 3 (trang 65 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

Đoạn 3 là đoạn ai vãn trong một bài văn tế là tiếng khóc bi thiết của tác giả xuất phát từ nhiều cảm xúc:

+ Là nỗi xót thương đối với người liệt sĩ phải hy sinh sự nghiệp dang dở, ra đi khi chí nguyện chưa thành.

+ Nỗi xót xa của gia đình mất người thân, với những mẹ già, vợ trẻ.

+ Nỗi căm hờn những kẻ đã gây ra nghịch cảnh éo le hòa chung với tiếng khóc uất ức nghẹn ngào trước cảnh đau thương của đất nước, của dân tộc.

=> Đây tạo nên tiếng khóc lớn, tiếng khóc dân tộc mang tầm vóc lịch sử.

Tuy nhiên tiếng khóc trong tác phẩm này tuy bi thiết nhưng không bi lụy, không đượm màu tang tóc, nó mang âm hưởng của niềm tự hào, sự khẳng định về ý nghĩa bất tử của cái chết vì nước, vì dân mà muôn đời sau con cháu vẫn tôn thờ.

Câu 4 (trang 65 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

  • Sự gợi cảm mạnh mẽ của bài văn tế chủ yếu được biểu hiện qua những cảm xúc chân thành, sâu nặng và mãnh liệt của nhà thơ qua những câu thơ như:
  • “Đau đớn bấy! Mẹ già ngồi khóc trẻ, ngọn đèn khuya leo lét trong lều; não nùng thay! Vợ yếu chạy tìm chồng, cơn bóng xế dật dờ trước ngõ.”
  • Các câu thơ có sức khơi gợi sâu xa trong lòng người đọc.
  • Bên cạnh đó, bài văn tế còn có giọng điệu đa dạng và đặc biệt gây ấn tượng bởi những câu văn bi tráng, thống thiết kết hợp với các hình ảnh đầy sống động: manh áo vải, ngọn tầm vông, rơm con cúi, mẹ già…

Câu 2 (trang 65 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1) phần luyện tập

Để làm sáng tỏ ý kiến của giáo sư Trần Văn Giàu: “Cái sống được cha ông ta quan niệm là không thể tách rời với hai chữ nhục, vinh. Mà nhục hay vinh là sự đánh giá theo thái độ chính trị đối với cuộc xâm lược của Tây: đánh Tây là vinh, theo Tây là nhục”, có thể dẫn ra và phân tích các câu như:

– Sống làm chi theo quân tả đạo, quăng vùa hương xô bàn độc, thấy lại thêm buồn; sống làm chi ở lính mã tà, chia rượu lạt, gặm bánh mì, nghe càng thêm hổ.

– Thà thác mà đặng câu địch khái, về theo tổ phụ cũng vinh; hơn còn mà chịu chữ đầu Tây, ở với man di rất khổ.

Bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu
Bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu

Số 3: Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc soạn

Câu 1:

* Thể văn tế

a) Khái niệm:

Loại văn gắn với tang lễ, bày tỏ lòng tiếc thương đối với người đã khuất.

b) Đặc điểm

– Gồm 2 nội dung:

+ Kể lại cuộc đời, công đức, phẩm hạnh của người đã khuất.

+ Bày tỏ nỗi đau tương của người còn sống

-Âm hưởng: bi thương

– Giọng điệu: lâm li, thống thiết

– Viết theo nhiều thể: văn xuôi, lục bát, phú

c) Bố cục: 4 đoạn

– Đoạn lung khởi: luận chung về lẽ sống chết

– Đoạn thích thực: kể công đức, phẩm hạnh của người đã khuất.

– Đoạn ai vãn: niềm thương tiếc đối với người đã chết

+ Đoạn kết (khốc tận): bày tỏ niềm thương tiếc và lời cầu nguyện của người đứng tế.

* Bố cục tác phẩm

– Đoạn 1: Từ đầu vang như mõ: (thích thực) khái quát bối cảnh thời đại và khẳng định cái chết bất tử của người chiến sĩ nông dân.

– Đoạn 2: Tiếp theo tàu đồng súng nổ: (thích thực): tái hiện hình ảnh người nghĩa sĩ nông dân trong đời thường và trong chiến đấu chống giặc ngoại xâm.

– Đoạn 3: Tiếp theo ai cũng mộ: (ai vãn): bài tỏ lòng thương tiếc, sự cảm phục của tác giả và nhân dân đối với người đã chết.

– Đoạn 4: Còn lại (kết): ca ngợi linh hồn bất diệt của các nghĩa sĩ.

Câu 2:

a) Hình ảnh người chiến sĩ nông dân

Họ là người nông dân nghèo khổ, kiền lành, chất phác quanh năm chỉ biết dến ruộng đồng, chỉ quen với việc cuốc, cày, bừa, chỉ biết ruộng trâu, ở trong làng bộ, cui cút làm ăn. Họ chưa quen cung ngựa, mũi giáo, không biế tập khiên tập súng, tập mác, tập cờ,

Nhưng khi đất nước đứng trước nạn xâm lăng, họ đã vùng đứng lên bằng một tinh thần quật khởi, tự hào với một lòng căm thù giặc sâu sắc: ghét thói mọi như nhà nông ghét cỏ, muốn tới ăn gan, muốn ra cắn cổ, trắng lốp, đen sì, đất nước có ngoại xâm, họ chờ đợi triều đình mà không có hồi âm nên đã vô cùng nhức nhối, căm hận.

Từ đó, họ tự hận thức trách nhiệm của mình: tự nguyện xung quân chiến đấu, quyết tâm đuổi giặc. Trước sự tối tân tron trang bị của địch: súng ống, tàu thiếc, tàu đồng thì về phía ta chỉ có: manh áo vải, rơm con cúi, ngọn tầm vông, lưỡi dao phay, không học binh thư, không được tập rèn, bày bố. Tuy có thô sơ, thiếu thốn nhưng người dân đã chiến đấu dũng cảm: đốt xong, chém rớt, đạp rào, xô cửa, đâm ngang, chém ngược. Đó là một khí thế tấn công như vũ bão, làm tăng vẻ đẹp tráng ca, hiên ngang, bất khuất, kiên cường, đẹp trong tư thế ngẩng cao đầu, tay cầm vũ khí.

Qua đoạn văn tế trên, tác giả đã phát hiện và ca ngợi bản chất cao quý tiềm ẩn đằng sau manh áo vải của những người nông dân lam lũ là lòng yêu nước và ý chí quyết tâm bảo vệ quê hương. Đó là tinh thần xả thân của những người dân chân đất mang trọng trách và chí khí của những anh hùng thời đại

b) Giá trị nghệ thuật

– Hình ảnh nhân vật được xây dựng thành một hình tượng nghệ thuật: những người nghĩa sĩ. Hình tượng người chiến sĩ nghĩa quân được khắc họa tuyệt đẹp trong tư thế lẫm liệt hiên ngang.

– Từ mộc mạc, giản dị, mang đậm màu sắc Nam Bộ=>chân thực mà tinh tế

– Ngôn ngữ góc cạnh, chính xác. Hình ảnh so sánh, sử dụng những động từ mạnh =>xả thân vì nghĩa lớn

=> Nổi bật lên hình tượng nhân vật. Thông qua đó là sự cảm thông, là niềm kính phục và tự hào của tác giả.

Câu 3:

Đoạn 3 (Ai vãn) là tiếng khóc bi tráng của tác giả xuất phát từ nhiều nguồn cảm xúc: Đó là nỗi xót thương đối với những người dân lao động hay đúng hơn giờ họ là những chiến sĩ đã phải hi sinh cho đất nước, cho dân tộc. Họ ra đi khi sự nghiệp dang dở, chí nguyện chưa thành. Là nỗi xót xa của những người nơi hậu phương, tiên tuyến: gia đình mất người thân, với những mẹ già mất con, vợ mất chồng, con mất cha. Và đó là nỗi căm hận đối với những kẻ đã gây ra nghịch cảnh éo le: những kẻ xâm lược, chính quyền bù nhìn.

⟹Đó là tâm trạng đau đớn hòa chung với tiếng khóc uất ức nghẹn ngào trước cảnh đau thương của đất nước, của dân tộc.

b) Đó là tiếng khóc vô cùng đa thương nhưng khồn hề bi luỵ. Đoạn thơ hiện lên với lời văn xót xa, bi thương nhưng không bi lụy. Bởi lẽ ngoài nỗi uất ức, nghẹn ngào, tiếc hận là nỗi căm hờn quân thù tột độ. Tiếng khóc tràn đầy lòng tự hào, mến phục, ngợi ca, tiếp nối ý chí, sự nghiệp dở dang của nghĩa sĩ. Họ lấy cái chết làm rạng ngời chân lí của thời đại.

Câu 4:

Bài văn tế sở dĩ có được sức biểu cảm mạnh mẽ, nó được biểu hiện qua những câu thơ bộc lộ những cảm xúc chân thành, sâu nặng và mãnh liệt của nhà thơ.

* Qua giọng điệu đa dạng: lúc bi tráng, hào hùng, thống thiết mang đặc trưng của bài văn tế, khi thì da diết, chìm lắng, ki thì cương trực, chân chân.

* Qua hình ảnh sống động (manh áo vải, ngọn tầm vông, rơm con cúi, mẹ già, ngòn đèn khuya leo lét, ).

Và nó được thế hiện qua một số câu văn như:

– Ôi! Những lăm lòng nghĩa lâu dùng… đến hết. Đặc biệt là các chi tiết, hình ảnh và giọng điệu lời văn giàu cảm xúc.

– “Đau đớn bấy! Mẹ già ngồi khóc trẻ, ngọn đèn khuya leo lét trong lều; não nùng thay! Vợ yếu chạy tìm chồng, cơn bóng xế dật dờ trước ngõ.” => bộc lộ trực tiếp tình cảm đau đớn, xót thương của tác giả cho nhứng người đã hi sinh

– “Thà thác mà đặng câu địch khái, . trôi theo dòng nước đổ.” => sự khảng khái, dứt khoát.

Luyện tập:

Câu 2:

Một số câu thể hiện đầy đủ và sâu sắc triết lí nhân sinh như giáo sư Trần Văn Giàu đã viết như:

– Sống làm chi theo quân tả đạo, quăng vùa hương xô bàn độc, thấy lại thêm buồn; sống làm chi ở lính mã tà, chia rượu lạt, gặm bánh mì, nghe càng thêm hổ. Câu thơ đã biểu thị thái độ sống của những nhà Nho yêu nước.

– Thà thác mà đặng câu địch khái, về theo tổ phụ cũng vinh; hơn còn mà chịu chữ đầu Tây, ở với man di rất khổ. => Ý chí quyết không theo Tây

– Thà thác mà trả nước non rồi nợ, dành thơm đồn sáu tỉnh chúng đều khen; thác mà ưng đình miếu để thờ, tiếng ngay trải muôn đời ai cũng mộ. Thà hi sinh vì dân tộc, đất nước để được đời người tưởng nhớ còn hơn là đầu Tây để hưởng vinh hoa.

Số 4: Soạn văn 11 Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

Tác phẩm:

Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

Hoàn cảnh ra đời: Đêm 16/12/1861, các nghĩa sĩ đã tấn công đồn Cần Giuộc, giết được tên quan hai Pháp và một số lính thuộc địa. Họ làm chủ đồn được hai ngày, sau đó bị phản công và thất bại. Khoảng 20 nghĩa quân đã hi sinh. Theo yêu cầu của tuần phủ Gia Định tên là Đỗ Quang, Nguyễn Đình Chiểu đã viết bài văn tế này.

Thể loại:

Văn tế

  • Loại văn gắn với phong tục tang lễ nhằm bày tỏ lòng tiếc thương với người đã mất.
  • Thường có hai nội dung cơ bản:
  • Kể lại cuộc đời, công đức, phẩm hạnh của người đã khuất.
  • Bày tỏ nỗi niềm đau thương của người sống trong giờ phút vĩnh biệt.
  • Được viết theo nhiều thể: Văn xuôi, thơ lục bát, song thất lục bát, phú…Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được viết theo thể phú tạo nên sự đỉnh đạt, sang trọng.

Câu 1: Đọc tiểu dẫn, nắm những nét cơ bản về thể văn tế…

Đọc tiểu dẫn, nắm những nét cơ bản về thể văn tế. Tìm bố cục của bài văn tế này.

Trả lời:

Bố cục của bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” gồm 4 phần:

  • Đoạn 1 – Lung khởi(câu1,2): Khái quát bối cảnh bão táp của thời đại và ý nghĩa cái chết bất tử của người nông dân nghĩa sĩ.
  • Đoạn 2 – Thích thực ( câu 3 ->15): tái hiện chân thực hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ, từ cuộc đời lao động vất vả, tủi cực đến giây phút vươn mình trở thành dũng sĩ, đánh giặc và lập chiến công.
  • Đoạn 3 – Ai vãn ( câu 16 -> 28): lòng tiếc thương, đau xót và thái độ cảm phục của tác giả và nhân dân đối với người nghĩa sĩ.
  • Đoạn 4 – Kết (2 câu cuối): Ca ngợi linh hồn bất tử của người nghĩa sĩ.

Câu 2: Hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ được tái hiện…

Hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ được tái hiện trong bài văn tế như thế nào?

Theo anh/chị, cách miêu tả nay đạt giá trị nghệ thuật cao ở những điểm nào?

Trả lời:

  • Xuất thân: Những người chiến sĩ cần giuộc đều xuất thân từ những người nông dân chất phát cần cù làm ruộng, là những người dân ấp, dân lậm nhưng ở trong họ là tình yêu quê hương đất nước cao đẹp
  • Vẻ bề ngoài chỉ là những người nông dân nhưng họ lại có những phẩm chất rất đáng ngợi khen, do hoàn cảnh nghèo đói túng thiếu những người chiến sĩ này phải chăm chỉ làm ăn và có những chiến công vang dội cho dân cho nước.

Hành động chiến đấu:

  • Tình cảm: xuất hiện trong họ lòng căm thù giặc. Họ có một tấm lòng rất đáng quý dám xả thân vì đất nước, tuy tay cày tay bừa nhưng khi có chiến tranh họ sẵn sàng cầm súng để chiến đấu, không một kẻ thù nào có thể đánh bại ý chí kiên cường của những người chiến sĩ cần giuộc.
  • Thấy tàu giặc chạy trên sông : “ muốn tới ăn gan, muốn ra cắn cổ.”.
  • Họ nhận thức đất nước là một dải giang sơn gấm vóc, không thể để kẻ thù thôn tính.
  • Trang bị khi ra trận rất thô sơ và mộc mạc: manh áo vaỉ, ngọn tầm vông, rơm con cú, lưỡi dao phay. Những công cụ đó rất quen thuộc đối với nhân dân thì nay nó lại trở thành những công cụ chiến đấu đắc lực của những người chiến sĩ Cần Giuộc.

Nghệ thuật miêu tả:

  • Tạo hình ảnh đối lập giữa ta và địch: Kẻ thù (đạn nhỏ, đạn to, tàu thuốc, tàu đồng) >< Ta (vũ khí thô sơ, quân trang không có).
  • Sử dụng những động từ mạnh: đạp, lướt, xô, đâm, chém…
  • Những từ ngữ đan chéo: đâm ngang, chém ngược.
  • Nhịp câu ngắn gọn, nhanh mạnh, thể hiện sự căm thù giặc sâu sắc ở những người chiến sĩ.

=> Thể hiện sâu sắc tinh thần dũng cảm, vì đất nước xả thân quên mình.

Câu 3: Tiếng khóc bi tráng của tác giả xuất phát từ…

Tiếng khóc bi tráng của tác giả xuất phát từ nhiều nguồn cảm xúc. Theo anh/chị, đó là những cảm xúc gì? Vì sao tiếng khóc đau thương này lại không hề bi lụy?

Trả lời:

a) Đoạn 3 (Ai vãn) là tiếng khóc bi thiết của tác giả xuất phát từ nhiều nguồn cảm xúc:

  • Nỗi xót thương đối với người liệt sĩ phải hi sinh sự nghiệp dang dở, ra đi khi chí nguyện chưa thành.
  • Nỗi xót xa của gia đình mất người thân, với những mẹ già, vợ trẻ.
  • Nỗi căm hờn những kẻ đã gây ra nghịch cảnh éo le hòa chung với tiếng khóc uất ức nghẹn ngào trước cảnh đau thương của đất nước, của dân tộc.

b) Tiếng khóc thương của nhà thơ không chỉ gợi nỗi đau mà cao hơn còn khích lệ lòng căm thù giặc và ý chí tiếp nối sự nghiệp dang dở của những người nghĩa sĩ. Tiếng khóc tuy bi thiết nhưng không đượm màu tang tóc, thê lương kéo dài bởi nó mang âm hưởng của niềm tự hào, sự khẳng định về ý nghĩa bất tử của cái chết vì nước, vì dân mà muôn đời sau con cháu vẫn tôn thờ.

Câu 4: Sức gợi cảm mạnh mẽ của bài văn tế chủ yếu là do những yếu tố…

Sức gợi cảm mạnh mẽ của bài văn tế chủ yếu là do những yếu tố nào? Hãy phân tích một số câu tiêu biểu.

Trả lời:

  • Tác giả đã rất thành công trong việc xây dựng hình tượng nhân vật, kết hợp nhuần nhuyễn chất trữ tình và tính hiện thực, ngôn ngữ của bài văn tế giản dị gần gũi mang đạm chất Nam Bộ, những hình ảnh người chiến sĩ thật sinh động qua những tấm áo rách, những công cụ chiến đấu thô sơ nhưng tinh thần chiến đấu vẫn rất kiên cường.
  • Trước “trận nghĩa đánh Tây”, họ chỉ là những người nông dân “cui cút làm ăn, toan lo nghèo khó”, chưa hề biết gì đến chiến trận, chưa bao giờ phải đánh giặc:

Chưa quen cung ngựa, đâu tới trường nhung; chỉ biết ruộng trâu, ở trong làng bộ.

Việc cuốc, việc cày, việc bừa, việc cấy, tay vốn quen làm; tập khiên, tập súng, tập mác, tập cờ, mắt chưa từng ngó.

Những người lính ở đây là những người nông dân hiền hậu, chất phác, quanh năm quen với ruộng đồng nhưng khi giặc đến, lòng căm thù sâu sắc đã khiến họ mạnh mẽ hơn, sẵn sàng chiến đấu bảo vệ mảnh đất quê hương. Trong khi những “trang dẹp loạn rày đâu vắng” thì chính họ đã đứng ra ghé vai gánh vác sứ mệnh dân tộc lúc bây giờ. Mà gánh vác một cách tự nguyện, tự nhiên như vốn nó có trong máu thịt của họ vậy: “ghét thói mọi như nhà nông ghét cỏ”.

Hay trong câu miêu tả khi người chiến sĩ ra trận:

  • Chi nhọc quan quản gióng trống kì, trống giục, đạp rào lướt tới, coi giặc củng như không; nào sợ thằng Tây bắn đạn nhỏ đạn to, xô cửa xông lào, liều mình như chẳng có.
  • Kẻ đâm ngang, người chém ngược, làm cho mã tà ma ní hồn kinh; bọn hè trước, lủ ó sau, trối kệ tàu sắt tàu đồng súng nổ.
  • Hình tượng những người nghĩa sĩ áo vải được khắc nổi trên cái nền một trận công đồn ngất trời tráng khí: những động tác quyết liệt (đốt, chém, đạp, lướt, đâm,…), những tốc độ gấp gáp, bão táp (đạp rào/ lướt tới, đâm ngang/ chém ngược, xô cửa xông vào,…). Những người nghĩa sĩ áo vải đã trở thành những người anh hùng của một thời kì lịch sử đáng ghi nhớ.
  • Bài văn tế là tiếng khóc bi tráng cho một thời kì lịch sử đau thương những vĩ đại cho cả một dân tộc

Câu văn nói về nỗi tiếc hận của người phải hi sinh khi sự nghiệp còn đang dang dở, chí nguyện chưa thành:

Ôi! Những lăm lòng nghĩa lâu dùng; đâu biết xác phàm vội bỏ.

Ôi thôi thôi! Chùa Tông Thạnh năm canh ưng đóng lạnh, tấm lòng son gửi lại bóng trăng rầm…

Câu văn như được viết bằng nước mắt xót thương vô hạn của Đồ Chiểu. Đó là niềm tiếc thương vô hạn với đồng bào, với một phần máu thịt của Tổ quốc. Dù họ hi sinh nhưng những công lao và hình ảnh của họ như những tượng đài trường tồn, sống mãi trong thơ văn Việt Nam.

[Luyện tập] Nói về quan niệm sống của ông cha ta thời kì đầu…

Nói về quan niệm sống của ông cha ta thời kì đầu cuộc kháng chiến chống Pháp, Giáo sư Trần Văn Giàu đã viết: “Cái sống được cha ông ta quan niệm là không thể tách rời với hai chữ nhục, vinh. Mà nhục hay là vinh là sự đánh giá theo thái độ chính trị đối với cuộc xâm lược của Tây: đánh Tây là vinh, theo Tây là nhục”. Anh (chị) hãy viết một đoạn văn ngắn phân tích những câu trong bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc thể hiện đầy đủ, sâu sắc triết lí nhân sinh đó.

Trả lời:

Trước đây có có Nguyễn Trãi với quan niệm nhân, nghĩa. Rồi đến khi đầu thời kì Pháp thuộc là vinh, nhục. Và quan niệm “vinh, nhục” cũng như quan niệm “nhân, nghĩa” không thể nào tách rời ra được. như Giáo sư Trần Văn Giàu đã viết: “Cái sống dược Ông cha ta quan niệm là không thể tách rời với hai chữ nhục, vinh. Mà nhục hay vinh là sự đánh giá theo thái độ chính trị đối với cuộc xâm lược cùa Tây: đánh Tây là vinh, theo Tây là nhục”. Đặc biệt trong bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” của Nguyện Đình Chiểu đã làm thể hiện rõ quan niêm sống này và sâu sắc triết lí nhân sinh trong đó.

Vinh, nhục là một quan niệm, một phạm trù đạo đức. Nhục là gì? Vinh là gì? Ở mỗi thời kì lịch sử khác nhau thì quan niệm khác nhau. Sự đóng góp của cá nhân trong các thời kì cũng không giống nhau.quan niệm vinh, nhục cũng có sự khác nhau.

Trong xã hội hiện nay yêu Tổ quốc, phục vụ nhân dân, đề cao khoa học, chuyên cần, đoàn kết tương trợ, thành thực giữ tín, tuân thủ pháp luật kỉ cương, phấnđấu đó là vinh. Còn tổn hại Tổ quốc, xa rời nhân dân, ngu dốt, lười nhác, hại người lợi mình, thấy lợi quên nghĩa, phạm pháp chính là nhục. Chuẩn mực của vinh nhục chính là sự đóng đóp góp của cá nhân đối với lợi ích cộng đồng, của quốc gia dân tộc.

Trong thời kì đầu của kháng chiến chống Pháp. Sống đánh giặc là vinh ; thờ giặc, làm tay sai cho giặc là nhục. Căm thù giặc, chống giặc là vinh ; chấp nhận sự hiện diện của giặc là nhục. Đánh đuổi giặc, giành độc lập là vinh ; làm nô lệ là nhục. Hai chữ “nhục”, “vinh” gắn liền với vận mệnh đất nước.

Trong phần lung khởi đã thể hiện quan niệm vinh là như thế nào? Vinh là phải dánh Tây: “Mười năm công vỡ ruộng, chưa chắc còn danh nổi như phao ; một trận nghĩa đánh Tây, tuy là mất tiếng vang như mõ.” Hai câu đối lập nhau mang ý nghĩa so sánh giữa mười năm công vỡ ruộng và một trận nghĩa đánh Tây, giữa danh nổi như phao và tiếng vang như mõ. Ý nghĩa khái quát về cái chết của đội quân Cần Giuộc đã hiện ra: một cái chết bất tử và tiếng thơm còn mãi muôn đời.

Quan niệm vinh, nhục thể hiện rõ nhất ở phần lung khởi qua các câu hai mươi ha, hai mươi ba và hai mươi tám.

“Sống làm chi theo quân tả đạo, quăng vùa hương, xô bản độc, thấy lại thêm buồn ; sống làm chi ở lính mã tà, chia rượu lạt, gậm bánh mì, nghe càng thêm hổ”. Hai từ “tả đạo” được dùng với ý nghĩa kinh miệt, sĩ nhục đạo Gia tô. Còn “quăng vù hương, xô bàn độc” chính là lư hương và bàn thờ.

“Thà thác mà đặng câu địch khái, về theo tổ phụ cũng vinh ; hơn còn chịu chữ đầu Tây, ở với man di rất khổ”. Địch khái là tinh thần, ý chí chống lại kẻ thù. “Tổ phụ”  chỉ tổ tiên còn “man di” là chỉ thực dân Pháp.

Hai câu chính là sự khẳng định về quan niệm cùa người nghĩa sĩ nông dân. Đó chính là quan niệm rất sâu sắc về triết lí cuộc sống con người – chất vinh còn hơn sống nhục. mấy tiếng “sống làm chi” được lập đi lập lại nhiều làn trong một câu văn. Nó như nhắc nhở, phê phán, lên án những ai qiên đi tổ tiên của mình mà chạy theo thực dân Tây để sống cảnh “chia rượu lạt, ngậm bánh mì” hưởng bơ thừa, sữa cạn. và đó cũng là tâm niệm của những người nghỉa sĩ, của tác giả.

Mấy tiếng “thà thác” đối lập với “hơn còn”, “địch khái” đối lập với “đầu Tây” đã nhấn mạnh hơn, cụ thể hơn triết lí chết vinh còn hơn sống nhục. Tác giả vừa khẳng định quan niệm của người nghĩa sĩ như an ủi họ. họ có nghe được gì nữa không? Không, chỉ có những người còn sống là nghe rõ tất cả. Bọn mũ cao áo chùm của triều đình nhà Nguyễn, những kẻ cam tâm làm tay sai cho giặc để hưởng thụ chút an nhàn, giữ lấy mạng sống, bọn hèn nhát kia có nghĩ gì không? Còn chúng ta thì thấy rõ.

“Thác mà trả nước non rồi nợ, danh thơm đồn sáu tỉnh chúng đều khen ; thác mà ưng đình miếu để thờ, tiếng ngay trải muôn đời ai cũng mộ”. Bài văn tế như thay mặt nhân dân biểu dương công trạng của họ, Tổ quốc ghi công. Dù họ đã ra đi nhưng tiếng thơm còn mãi muôn đời.

Giống như những người nghĩa sĩ Cần Giuộc còn có những người như Trương Định, Nguyễn Trung Trục. Trương Định là người lãnh đạo nhân dân chống lại Pháp, ông được suy tôn là Bình Tây đại Nguyên soái và một trong những chiến công nổi tiếng nhất của ông chính là giết chết tên đại úy Barbe. Trong một trận chiến, ông bị thương và đã rút gươm ra tự sát để khỏi phải rơi vào tay giặc.

Sự hi sinh của ông đã để lại cho nhân dân muôn vàn niềm tiếc thương và trân trọng. Hay Nguyễn Trung Trựcngười nổi tiếng bởi hai chiến công đốt cháy tàu Espérance và đánh đồn Kiên Giang. Trước khi hi sinh ông còn khẳng khái nhắc lại câu: “Bao giờ Tây nhổ hết cỏ nước Nam mới hết người Nam đánh Tây”.

Như vậy, đúng như nhận xét cùa Giáo sư Trần Văn giàu về quan niệm sống của nhân dân ta trong thời đại lịch sử này là “đánh Tây là vinh, theo Tây là nhục”. Qua những chiến công vang dội của ông cha ta. Đặc biệt là sự kiện của các nghĩa sĩ ở đất Cần Giuộc và qua bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” của Nguyễn Đình Chiểu đã làm cho chúng ta nhìn nhận rõ hơn về quan niêm này hơn.

Bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu
Bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu

Số 5: Soạn văn Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

Đọc hiểu văn bản

Câu 1 (trang 65 SGK Ngữ văn 11 tập 1)

* Thể văn tế

a) Khái niệm:

là loại văn thường gắn với phong tục tang lễ, nhằm bày tỏ lòng tiếc thương đối với người đã mất, văn tế thường có nội dung cơ bản, kể lại cuộc đời công đức phẩm hạnh của người đã mất và bày tỏ tấm lòng xót thương sâu sắc.

b) Đặc điểm

– Gồm 2 nội dung:

+ Kể lại cuộc đời, công đức, phẩm hạnh của người đã khuất.

+ Bày tỏ nỗi đau tương của người còn sống

– Âm hưởng: bi thương

– Giọng điệu: lâm li, thống thiết

– Viết theo nhiều thể: văn xuôi, lục bát, phú…

* Bố cục tác phẩm

– Đoạn 1: Từ đầu… ‘vang như mõ”: (thích thực) khái quát bối cảnh thời đại và khẳng định cái chết bất tử của người chiến sĩ nông dân.

– Đoạn 2: Tiếp theo… “tàu đồng súng nổ”: (thích thực): tái hiện hình ảnh người nghĩa sĩ nông dân trong đời thường và trong chiến đấu chống giặc ngoại xâm.

– Đoạn 3: Tiếp theo … “ai cũng mộ”: (ai vãn): bài tỏ lòng thương tiếc, sự cảm phục của tác giả và nhân dân đối với người đã chết.

– Đoạn 4: Còn lại (kết): ca ngợi linh hồn bất diệt của các nghĩa sĩ.

Câu 2 (trang 65 SGK Ngữ văn 11 tập 1)

a) Hình ảnh người chiến sĩ nông dân

* Nguồn gốc xuất thân:

– Từ nông dân nghèo cần cù lao động “cui cút làm ăn”.

– Nghệ thuật tương phản: chưa quen >< chỉ biết, vốn quen >< chưa biết.

=> Tác giả nhấn mạnh việc quen và chưa quen của người nông dân để tạo ra sự đối lập về tầm vóc của người anh hùng.

* Những biến chuyển của họ khi quân giặc xâm lược:

– Về tình cảm: sốt ruột trước động thái của triều đình, căm thù giặc sục sôi.

– Về nhận thức: có ý thức trách nhiệm cao với sự nghiệp cứu nước.

– Hành động: tự nguyện; ý chí quyết tâm tiêu diệt giặc.

* Vẻ đẹp hào hùng của đội quân áo vải trong trận đánh Tây:

– Bức tượng đài tập thể nghĩa sĩ vừa mộc mạc, giản dị vừa đậm chất anh hùng với tấm lòng mến nghĩa, tư thế hiên ngang, coi thường mọi khó khăn, thiếu thốn.

– Tinh thần anh dũng quả cảm, khí thế tiến công như vũ bão, hành động quyết liệt.

b) Nghệ thuật đặc sắc trong xây dựng hình tượng nghĩa quân Cần Giuộc:

– Bút pháp hiện thực đặc sắc, khai thác những chi tiết chân thực, đậm đặc chất sống, mang tính khái quát và đặc trưng cao ở người nghĩa sĩ nông dân.

– Hệ thống từ ngữ sử dụng nhiều động từ mạnh, khẩu ngữ nông thôn, từ ngữ mang đặc trưng Nam Bộ, phép đối, từ ngữ bình dị, nhiều biện pháp tu từ được sử dụng rất thành công…

– Ngòi bút hiện thực kết hợp nhuần nhuyễn với chất trữ tình sâu lắng.

Câu 3 (trang 59 SGK Ngữ văn 11 tập 1)

– Đoạn 3 (Ai vãn) là tiếng khóc bi tráng của tác giả xuất phát từ nhiều nguồn cảm xúc:

+ Đó là nỗi xót thương đối với những người dân lao động

+ Nỗi xót xa của những người nơi hậu phương, tiên tuyến

+ Nỗi căm hận đối với những kẻ đã gây ra nghịch cảnh éo le

=> Đoạn thơ hiện lên với lời văn xót xa, bi thương nhưng không bi lụy. Bởi lẽ ngoài nỗi uất ức, nghẹn ngào, tiếc hận là nỗi căm hờn quân thù tột độ. Tiếng khóc tràn đầy lòng tự hào, mến phục, ngợi ca, tiếp nối ý chí, sự nghiệp dở dang của nghĩa sĩ. Họ lấy cái chết làm rạng ngời chân lí của thời đại.

Câu 4 (trang 59 SGK Ngữ văn 11 tập 1)

– Bài văn tế sở dĩ có được sức biểu cảm mạnh mẽ, nó được biểu hiện qua những câu thơ bộc lộ những cảm xúc chân thành, qua giọng điệu, hình ảnh sống động.

– Và nó được thế hiện qua một số câu văn như:

“Đau đớn bấy! …dật dờ trước ngõ.”

“Thà thác mà đặng câu địch khái, …. trôi theo dòng nước đổ.”

– Ngoài ra, bài văn tế còn có giọng điệu đa dạng và đặc biệt gây ấn tượng bởi những câu văn bi tráng, thống thiết kết hợp với các hình ảnh đầy sống động (manh áo vải, ngọn tầm vông, rơm con cúi, mẹ già…)

Luyện tập

Câu 2 (trang 65 SGK Ngữ văn 11 tập 1)

Để làm sáng tỏ ý kiến của Giáo sư Trần Văn Giàu: “Cái sống được cha ông ta quan niệm là không thể tách rời với hai chữ nhục, vinh. Mà nhục hay vinh là sự đánh giá theo thái độ chính trị đối với cuộc xâm lược của Tây: đánh Tây là vinh, theo Tây là nhục”, có thể dẫn ra và phân tích các câu văn như:

– Sống làm chi theo quán tả đạo, quăng vùa hương, xô bàn độc, thấy lại thêm buồn; sống làm chỉ ỏ lính mã tà, chia rượu lạt, gặm bánh mì, nghe càng thêm hổ.

– Thà thác mà đặng câu địch khái, về theo tổ phụ cũng vinh; hơn còn mà chịu chữ đầu Tây, ở với man di rất khổ.

– Thác mà trả nước non rồi nợ, danh thơm đồn sáu tỉnh chúng đều khen; thác mà ưng dinh miếu để thờ, tiếng ngay trải muôn đời ai cũng mộ.

=> Người nông dân không cam chịu cảnh nước mất nhà tan, cam chịu cảnh nô lê, cam chịu “sống nhục”. Họ chọn đứng lên dành lại tự do cho dân tộc, cho chính bản thân mình dù biết là sẽ đi đến cái chết. Chết vì lý tưởng dân tộc, vì theo lời tổ tiên bảo vệ quê hương là cái chết vinh quang. Ngược lại, sống mà luồn cúi dưới ách kẻ thù, bán nước cho giặc thì sống không bằng chết.

Số 6: Soạn Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc ngắn nhất

Trả lời câu hỏi

Câu 1: Những nét chính về cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu. Ông sinh năm (1822-1888), xuất thân trong gia đìng nhà Nho.

– 1843, đỗ tú tài

– 1846, ra Huế học – mẹ mất – bỏ thi về chịu tang – bị mù.

– Về Gia Định mở trường dạy học, bốc thuốc, làm thơ

– Pháp đánh vào Gia Định, ông về Ba Tri và hết lòng với nước, với dân cho đến hơi thở cuối cùng.

⟹ Cuộc đời của nhà thơ tuy phải chịu nhiều đau thương, bệnh tật, công danh giang dở nhưng là một tấm gương sáng cao đẹp về nhân cách, nghị lực và ý chí, về lòng yêu nước, thương dân cùng thái độ kiên trung, bất khuất trước kẻ thù.

Câu 2:

a) Lí tưởng đạo đức, nhân nghĩa

– Nhân: lòng yêu thương con người, sẵn sàng cưu mang con người trong cơn hoạn nạn.

– Nghĩa: mối quan hệ tốt đẹp giữa con người với con người

– Mang tinh thần nhân nghĩa của đạo Nho nhưng đậm đà tính nhân dân và truyền thống dân tộc.

– Những nhân vật lí tưởng: con người sống nhân hậu, thủy chung, biết giữ gìn nhân cách ngay thẳng, dám đấu tranh và có đủ sức mạnh để chiến thắng những thế lực bạo tàn, cứu nhân độ thế.

b) Nội dung của lòng yêu nước, thương dân

– Ghi lại chân thực thời kì đau thương của đất nước, khích lệ lòng căm thù quân giặc, nhiệt liệt biểu dương những người anh hùng nghĩa sĩ hi sinh vì Tổ Quốc.

– Tố cáo tội ác của kẻ thù, lên án những kẻ bán nước, cầu vinh.

– Ca ngợi những sĩ phu yêu nước

– Giữ niềm tin vào ngày mai

– Bất khuất trước kẻ thù

Khích lệ lòng yêu nước và ý chí cứu nước của nhân dân ta.

c) Nghệ thuật thơ văn mang đậm dấu ấn của người dân Nam Bộ.

Những câu văn mang đậm nét của lời ăn tiếng nói mộc mạc, giản dị, lối thơ thiên về kể. Đặc biệt là hình ảnh mỗi nhân vật trong các tác phẩm của ông đều mang đậm chất của người Nam Bộ.

Câu 3: Nguyễn Đình Chiểu và Nguyễn Trãi đều có những điều gần gũi về tư tưởng nhân nghĩa: tất cả vì nhân dân.

Nguyễn Trãi lấy cái nền tảng của sự nhân nghĩa là ở dân “Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân” nhưng đến Nguyền Đình Chiểu thì phạm trù nhân nghĩa mới thực sự mở rộng đến nhân dân, gần gũi thực sự với nhân dân.

Với Nguyễn Đình Chiểu, “nhân” chính là lòng yêu thương con người, sẵn sàng cưu mang con người trong cơn hoạn nạn còn “nghĩa” là những mối quan hệ tốt đẹp giữa con người với con người trong xã hội.

Luyện tập:

Nhận định trên của Xuân Diệu đã khái quát rất rõ về tình cảm, tấm lòng của Nguyễn Đình Chiểu đối với nhân dân. Tấm lòng yêu nước thương dân trong ông chính là một điều khiến ông luôn lo nghĩ trong lòng. Khi viết về nhân dân, ông luôn dùng cả một tấm lòng nhiệt thành, trân trọng và nâng nui nhất. Bởi ở họ luôn có sự đơn sơ, mộc mạc, bình dị. Tác giả tìm thấy được vẻ đẹp đó, khẳng định và ngợi ca những nét đẹp của họ.

Nguyễn Đình Chiểu không chỉ yêu thương, trân trọng những người dân lao động hiền lành, chất phát mà ông còn luôn ca ngợi tinh thân yêu nước sâu sắc và nồng cháy trong họ. Để từ đó ông luôn ca ngợi, luôn dành sự ưu ái, kính mến trong lòng và trong các tác phẩm của ông.

Bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu
Bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu

Số 7: Soạn văn bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

Câu 1: Đọc Tiểu dẫn, nắm những nét cơ bản về thể văn tế. Tìm bố cục của bài văn tế này.

Trả lời:

– Thể văn tế: gắn với phong tục tang lễ, đọc khi cúng tế người chết, âm điệu thường bi thương, lâm li, thống thiết.

– Bố cục gồm 4 phần:

+ Phần 1: (Lung khởi – Câu 1,2): Khái quát bối cảnh thời đại và ý nghĩa cái chết của nghĩa quân.

+ Phần 2: (Thích thực – câu 3 đến câu 15): Hồi tưởng về cuộc đời của người nghĩa sĩ.

+ Phần 3: (Ai vãn – câu 16 đến câu 28): Tiếc thương và cảm phục người đã mất.

+ Phần 4: (Kết – còn lại): Ca ngợi sự bất tử của các nghĩa sĩ.

Câu 2: Hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ được tái hiện trong bài văn tế như thế nào? Theo anh (chị), cách miêu tả này đạt giá trị nghệ thuật cao ở những điểm nào (về nghệ thuật xây dựng nhân vật, nghệ thuật ngôn ngữ, bút pháp trữ tình,…)?

(Chú ý phân tích qua cả quá trình: hình ảnh họ trong cuộc sống bình thường, có những biến chuyển khi quân giặc xâm phạm tấc đất ngọn rau, bát cơm manh áo, vẻ đẹp hào hùng của đội quân áo vải trong trận nghĩa đánh Tây.).

Trả lời:

Hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ:

– Trước trận công đồn, họ là những người nông dân cần cù, lam lũ trong đời thường:

+ Cuộc đời lam lũ, tủi cực, lam lũ: cui cút làm ăn, toan lo nghèo khó,…

+ Hoàn toàn xa lạ với việc binh đao: chưa quen cung ngựa, đâu tới trường nhung…

– Những biến chuyển của họ khi quân giặc xâm lược:

+ Về tình cảm: sốt ruột trước động thái của triều đình, căm thù giặc sục sôi.

+ Về nhận thức: có ý thức trách nhiệm cao với sự nghiệp cứu nước.

+ Hành động: tự nguyện; ý chí quyết tâm tiêu diệt giặc.

– Vẻ đẹp hào hùng của đội quân áo vải trong trận đánh Tây:

+ Bức tượng đài tập thể nghĩa sĩ vừa mộc mạc, giản dị vừa đậm chất anh hùng với tấm lòng mến nghĩa, tư thế hiên ngang, coi thường mọi khó khăn, thiếu thốn.

+ Tinh thần anh dũng quả cảm, khí thế tiến công như vũ bão, hành động quyết liệt.

– Nghệ thuật đặc sắc trong xây dựng hình tượng nghĩa quân Cần Giuộc:

+ Bút pháp hiện thực đặc sắc, khai thác những chi tiết chân thực, đậm đặc chất sống, mang tính khái quát và đặc trưng cao ở người nghĩa sĩ nông dân.

+ Hệ thống từ ngữ sử dụng nhiều động từ mạnh, khẩu ngữ nông thôn, từ ngữ mang đặc trưng Nam Bộ, phép đối, từ ngữ bình dị, nhiều biện pháp tu từ được sử dụng rất thành công…

+ Ngòi bút hiện thực kết hợp nhuần nhuyễn với chất trữ tình sâu lắng.

Câu 3: Tiếng khóc bi tráng của tác giả xuất phát từ nhiều nguồn cảm xúc. Theo anh (chị), đó là những cảm xúc gì? Vì sao tiếng khóc đau thương này lại không hề bi luỵ?

Trả lời:

Tiếng khóc bi tráng xuất phát từ nhiều nguồn cảm xúc:

– Nỗi tiếc hận của người hi sinh khi sự nghiệp còn dang dở (câu 16,24).

– Nỗi xót xa của gia đình mất người thân, nhất là nỗi đau của mẹ già, vợ trẻ (câu 25).

– Nỗi căm hờn đối với những kẻ gây ra nghịch cảnh éo le (câu 21).

– Nỗi nghẹn ngào, uất ức của cả dân tộc (câu 27).

– Nỗi đau xót bao trùm thiên nhiên, sông núi.

– Niềm cảm phục, tự hào về những người nông dân dám đứng lên hi sinh thân mình bảo vệ quê hương, gia đình (câu 19,20).

– Biểu dương công trạng của người nông dân – nghĩa sĩ (câu 26,28).

Câu 4: Sức gợi cảm mạnh mẽ của bài văn tế chủ yếu là do những yếu tố nào? Hãy phân tích một số câu tiêu biểu?

Trả lời:

Sức gợi mạnh mẽ của bài văn tế chủ yếu do những yếu tố sau:

– Sự kết hợp giữa yếu tổ biểu cảm với miêu tả, tự sự

– Cảm xúc chân thành, sâu nặng, mãnh liệt.

– Giọng văn bi tráng, thống thiết.

– Hình ảnh sống động.

– Ngôn ngữ giản dị nhưng được chắt lọc tinh tế, có sức biểu cảm và thẩm mĩ lớn lao.

– Giọng điệu phong phú, thay đổi theo cảm xúc.

Số 8: Soạn bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

Trả lời câu hỏi

Câu 1 trang 59 Ngữ văn 11 tập 1

Nêu những nét chính về cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu. Anh (chị) cảm nhận sâu sắc điều gì qua cuộc đời nhà thơ?

Trả lời:

Những nét chính về cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu:

– Xuất thân trong gia đình nhà nho, cha ông làm quan trong triều, mẹ ông là vợ thứ.

– Ông đỗ tú tài năm 1843.

– Trên đường về quê chịu tang mẹ thì ông bị đau mắt nặng rồi bị mù. Ông về Gia Định mở trường dạy học, bốc thuốc chữa bệnh.

– Khi giặc Pháp đánh vào Gia Định, ông đã chiến đấu chống lại kẻ thù xâm lược bằng cả mưu lược lẫn ngòi bút văn chương.

Câu 2 trang 59 Ngữ văn 11 tập 1

Tìm hiểu giá trị thơ văn Nguyễn Đình Chiểu:

– Dựa vào những đoạn trích đã học về Truyện Lục Vân Tiên (ở lớp 9 và lớp 11), hãy cho biết lí tưởng đạo đức của Nguyễn Đình Chiểu được xây dựng chủ yếu trên cơ sở tình cảm nào.

– Nêu nội dung trữ tình yêu nước trong thơ văn Nguyễn Đình Chiểu và đánh giá tác động tích cực của những sáng tác đó đối với cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp đương thời.

– Theo anh (chị), sắc thái Nam Bộ độc đáo của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu biểu hiện ở những điểm nào?

Trả lời:

– Lí tưởng đạo đức của Nguyễn Đình Chiểu được xây dựng chủ yếu trên cơ sở lòng nhân nghĩa, trung nghĩa.

– Nội dung trữ tình yêu nước trong thơ văn Nguyễn Đình Chiểu: tấm lòng yêu nước, trung thành với đất nước, thương yêu nhân dân.

– Thơ văn yêu nước chống Pháp của Nguyễn Đình Chiểu ghi lại chân thực một thời đau thương của đất nước. Ông tố cáo tội ác của giặc, ngợi ca những sĩ phu yêu nước…Những nội dung ấy mang tính chiến đấu, cổ vũ cho cuộc đấu tranh bảo vệ dân tộc.

– Sắc thái Nam Bộ trong thơ ông thể hiện ở việc sử dụng từ ngữ địa phương, từ ngữ gần gũi với lời ăn tiếng nói, lối thơ thiên về kể.

Câu 3* trang 59 Ngữ văn 11 tập 1

Với những kiến thức đã học về Nguyễn Trãi và Nguyễn Đình Chiểu, anh (chị) cảm nhận được điều gì gần gũi về tư tưởng nhân nghĩa giữa hai nhà thơ này? Hãy trình bày ý kiến của mình.

Trả lời:

Tư tưởng nhân nghĩa giữa Nguyễn Trãi và Nguyễn Đình Chiểu đều xuất phát từ lòng yêu nước, thương dân, lấy dân làm gốc, lấy điều nhân làm gốc.

LUYỆN TẬP

Câu hỏi trang 59 Ngữ văn 11 tập 1

Căn cứ vào những kiến thức đã học về Nguyễn Đình Chiểu và các tác phẩm của ông anh (chị) suy nghĩ như thế nào về nhận định của nhà thơ Xuân Diệu: “Cái ưu ái đối với người lao động, sự kính mến họ là một đặc điểm của tâm hồn Đồ Chiểu”?

Trả lời:

Nhận định của Xuân Diệu: “Cái ưu ái đối với người lao động, sự kính mến họ là một đặc điểm của tâm hồn Đồ Chiểu”

– Đây là nhận định đúng đắn, xác đáng.

– Trong tác phẩm của Nguyễn Đình Chiểu ta thấy hiện lên cuộc sống của nhân dân lao động với những tâm tư tình cảm, số phận.

– Nguyễn Đình Chiểu luôn dành cho người lao động sự tôn trọng, yêu thương, bênh vực dù là trong văn chương hay đời thực.

Bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu
Bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu

Số 9: Soạn Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

Câu 1: Đọc tiểu dẫn, nắm những nét cơ bản về thể văn tế. Tìm bố cục của bài văn tế này.

Bố cục của bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” gồm 4 phần:

  • Đoạn 1 – Lung khởi(câu1,2): Bối cảnh thời đại và ý nghĩa cái chết bất tử của nông dân nghĩa sĩ
  • Đoạn 2 – Thích thực ( câu 3 ->15): Hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ
  • Đoạn 3 – Ai vãn ( câu 16 -> 28): Sự tiếc thương và cảm phục
  • Đoạn 4 – Kết (2 câu cuối): Ca ngợi linh hồn bất tử của người nghĩa sĩ

Câu 2: Hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ được tái hiện trong bài văn tế như thế nào? Theo anh/chị, cách miêu tả nay đạt giá trị nghệ thuật cao ở những điểm nào?

Trả lời:

Xuất thân: nông dân, nhưng yêu nước và quê hương

Hành động chiến đấu:

  • Tình cảm: căm thù giặc, dám xả thân vì nước, ý chí kiên cường.
  • Trang bị: thô sơ với những công cụ lao động hàng ngày
  • Nghệ thuật miêu tả: sự đối đối lập một trời một vực giữa ta và địch, sử dụng động từ mạnh, từ ngữ đan đan chéo, câu văn ngắn gọn nhanh mạnh
  • Tạo hình ảnh đối lập giữa ta và địch: Kẻ thù (đạn nhỏ, đạn to, tàu thuốc, tàu đồng) >< Ta (vũ khí thô sơ, quân trang không có).

Câu 3: Tiếng khóc bi tráng của tác giả xuất phát từ nhiều nguồn cảm xúc. Theo anh/chị, đó là những cảm xúc gì? Vì sao tiếng khóc đau thương này lại không hề bi lụy?

Trả lời:

  • Đoạn 3 (Ai vãn) là tiếng khóc bi thiết của tác giả xuất phát từ nhiều nguồn cảm xúc: sự xót thương cho sự hy sinh và mất mát của người nông dân nghĩa sĩ và nỗi căm hờn kẻ thù.
  • Tiếng khóc thương này không hệ lụy vì nó khích lệ lòng căm thù giặc và ý chí kiên cường, thể hiện lòng tự hào và sự bất tử của những anh hùng.

Câu 4: Sức gợi cảm mạnh mẽ của bài văn tế chủ yếu là do những yếu tố nào? Hãy phân tích một số câu tiêu biểu.

Trả lời:

Yếu tố: nghệ thuật miêu tả, xây dựng hình tượng, chất trữ tình, tianh hiện thực và ngôn ngữ đặc trưng.

Một số câu tiêu biểu:

  • Ôi! Những lăm lòng nghĩa lâu dùng; đâu biết xác phàm vội bỏ.
  • Ôi thôi thôi! Chùa Tông Thạnh năm canh ưng đóng lạnh, tấm lòng son gửi lại bóng trăng rầm…

=> Sự tiếc thương cho những thế hệ anh hùng và trân trọng sự hy sinh quên

mình vì đất nước của nông dân nghĩa sĩ.

Số 10: Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc soạn

Phần 1: Tác giả

Hướng dẫn soạn bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc –  tác giả ngắn nhất dưới đây cho các em soạn bài một cách ngắn gọn nhưng đầy đủ.

Bài 1 trang 59 SGK Ngữ văn 11 tập 1

Những nét chính về cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu. Anh (chị) cảm nhận sâu sắc điều gì qua cuộc đời nhà thơ.

Trả lời

Những nét chính về cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu:

– Xuất thân trong gia đình nhà nho, cha ông làm quan trong triều, mẹ ông là vợ thứ.

– Ông đỗ tú tài năm 1843.

– Trên đường về quê chịu tang mẹ thì ông bị đau mắt nặng rồi bị mù. Ông về Gia Định mở trường dạy học, bốc thuốc chữa bệnh.

– Khi giặc Pháp đánh vào Gia Định, ông đã chiến đấu chống lại kẻ thù xâm lược bằng cả mưu lược lẫn ngòi bút văn chương.

Bài 2 trang 59 SGK Ngữ văn 11 tập 1

Tìm hiểu giá trị thơ văn Nguyễn Đình Chiểu:

a) Dựa vào những đoạn trích đã học về Truyện Lục Vân Tiên, hãy cho biết lí tưởng đạo đức của Nguyễn Đình Chiểu được xây dựng chủ yếu trên cơ sở tình cảm nào?

b) Nội dung trữ tình yêu nước trong thơ văn Nguyễn Đình Chiểu? Tác động tích cực của những sáng tác thơ văn ấy đối với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp đương thời?

c) Theo anh (chị) sắc thái Nam Bộ độc đáo của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu biểu hiện ở những điểm nào?

Trả lời

a) Nguyễn Đình Chiểu là một nhà nho bởi tư tưởng đạo đức, nhân nghĩa của ông

– Người có tư tưởng đạo đức thuần phác, thấm đẫm tinh thần nhân nghĩa yêu thương con người

– Sẵn sàng cưu mang con người trong cơn hoạn nạn

– Những nhân vật lý tưởng: con người sống nhân hậu, thủy chung, biết sống thẳng thắn, dám đấu tranh chống lại các thế lực bạo tàn

b) Nội dung của lòng yêu nước thương dân

– Ghi lại chân thực thời kì đau thương của đất nước, khích lệ lòng căm thù quân giặc, nhiệt liệt biểu dương người anh hùng nghĩa sĩ hi sinh vì Tổ quốc

– Tố cáo tội ác của kẻ thù, lên án những kẻ bán nước, cầu vinh

– Ca ngợi những người sĩ phu yêu nước, giữ niềm tin vào ngày mai, bất khuất trước kẻ thù, khích lệ lòng yêu nước, ý chí cứu nước

c) Nghệ thuật của ông mang đậm dấu ấn của người dân Nam Bộ

– Nhân vật đậm lời ăn tiếng nói mộc mạc, giản dị, lối thơ thiên về kể, hình ảnh mỗi nhân vật đều đậm chất Nam Bộ

– Họ sống vô tư, phóng khoáng, ít bị ràng buộc bởi phép tắc, nghi lễ, nhưng họ sẵn sàng hi sinh về nghĩa

Bài 3 trang 59 SGK Ngữ văn 11 tập 1

Với những kiến thức đã học về Nguyễn Trãi và Nguyễn Đình Chiểu, anh (chị) cảm nhận được điều gì gần gũi về tư tưởng nhân nghĩa giữa hai nhà thơ này? Hãy trình bày ý kiến của mình.

Trả lời

Nguyễn Đình Chiểu và Nguyễn Trãi có những điều ấy gần gũi về tư tưởng nhân nghĩa:

– Nguyễn Trãi lấy nhân nghĩa là nền tảng, vì quyền lợi của nhân dân

– Nguyễn Đình Chiểu thì phạm trù nhân nghĩa mới thực sự mở rộng đến nhân dân, gần gũi thực sự với nhân dân, đó là bước tiến dài của tư tưởng

Soạn bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc phần 1: Luyện tập (trang 59 SGK)

Nhận định trên của Xuân Diệu đã khái quát tất cả tình cảm, tấm lòng của Nguyễn Đình Chiểu với nhân dân:

– Tấm lòng yêu nước, lòng căm thù giặc là điều luôn hiện hữu trong ông

– Ông dùng tấm lòng nhiệt thành, trân trọng nâng niu những người lao động bình dị

– Ông ca ngợi phẩm chất và vẻ đẹp của những người lao động

– Ông dành vị trí quan trọng để ngợi ca tinh thần yêu nước sâu sắc, nhiệt thành của những người lao động

Phần 2: Tác phẩm

Hướng dẫn học bài và trả lời phần luyện tập trang 65 sách giáo khoa (SGK):

Bài 1 trang 65 SGK Ngữ văn 11 tập 1

Đọc Tiểu dẫn, nắm những nét cơ bản về văn bản. Tìm bố cục bài văn tế này?

Trả lời

Bố cục của bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc:

– Lung khởi (Từ đầu đến tiếng vang như mõ) là cảm tưởng khái quát về cuộc đời những người nghĩa sĩ Cần Giuộc.

– Thích thực (Từ Nhớ linh xưa… đến tàu đồng súng nổ) là hồi tưởng cuộc đời và công đức của người nghĩa sĩ.

– Ai vãn (Từ Ôi! Những lăm lòng nghĩa lâu dùng đến cơn bóng xế dật dờ trước ngõ) là lời thương tiếc người chết của tác giả và người thân của các nghĩa sĩ.

– Kết (còn lại) là tình cảm xót thương của người đứng tế đối với linh hồn người chết.

Bài 2 trang 65 SGK Ngữ văn 11 tập 1

Hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ được tái hiện trong bài văn tế như thế nào? Theo anh (chị), đoạn văn miêu tả này đạt giá trị nghệ thuật cao ở những điểm nào?

Trả lời

Vẻ đẹp của hình tượng người nông dân trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được thể hiện như sau:

– Hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ:

+ Trong cuộc sống bình thường: cui cút làm ăn, toan lo nghèo khó, chỉ biết ruộng trâu, việc cuốc, việc cày, việc bừa, việc cấy, tay vốn quen làm.

⇒ Cuộc sống nghèo khó, vất vả lao động, chất phác, chăm chỉ.

+ Khi có giặc ngoại xâm: một manh áo vải, dao tu, nón gõ, không đợi mang bao tấu, bầu ngòi, tay cầm ngọn tầm vông nhưng đạp rào lướt tới, coi giặc như không, đâm ngang, chém ngược,…

⇒ Với vũ khí thô sơ, chưa quen với binh đao nhưng họ vẫn chiến đấu kiên cường, xả thân vì lòng yêu nước.

⇒ Hình ảnh đẹp đẽ, lớn lao, cao cả.

– Giá trị nghệ thuật:

+ Nhân vật được khắc họa trên hai bình diện đối lập, trái ngược nhưng lại bổ sung ý nghĩa cho việc xây dựng nhân vật.

+ Nghệ thuật ngôn ngữ: ngôn ngữ giàu hình ảnh, màu sắc biểu tượng cao, kết hợp giữa ngôn ngữ bác học và ngôn ngữ bình dân.

+ Bút pháp trữ tình kết hợp nhuần nhuyễn với tự sự, đậm đặc các yếu tố miêu tả.

Bài 3 trang 65 SGK Ngữ văn 11 tập 1

Tiếng khóc bi tráng của tác giả xuất phát từ nhiều nguồn cảm xúc. Theo anh (chị) đó là những cảm xúc gì? Vì sao tiếng khóc đau thương này lại không hề bi lụy.

Trả lời

– Tiếng khóc của tác giả xuất phát từ cảm xúc, sự xót thương đối với người liệt sĩ

+ Nỗi nuối tiếc, hận cho những người phải hi sinh sự nghiệp dang dở, chí nguyện chưa thành

+ Nỗi xót xa của gia đình mất người thân

+ Nỗi căm hờn những kẻ gây ra khó khăn, đau khổ

+ Tiếng khóc uất nghẹn trước tình cảnh đau thương của dân tộc

– Nhà thơ thay mặt nhân dân khóc thương biểu dương công của những người nghĩa sĩ

+ Tiếng khóc hướng về cái chết và hướng về cuộc sống đau thương, khổ nhục của dân tộc trước làn sóng xâm lăng của thực dân

+ Tiếng khóc khích lệ tinh thần chiến đấu, sự nghiệp còn dang dở của người nghĩa sĩ

⇒ Tiếng khóc tuy bi thiết nhưng không đượm màu tang tóc, thê lương kéo dài bởi nó mang âm hưởng tự hào, của sự khẳng định

Bài 4 trang 65 SGK Ngữ văn 11 tập 1

Sức gợi cảm mạnh mẽ của bài văn tế chủ yếu là do những yếu tố nào? Hãy phân tích một số câu tiêu biểu.

Trả lời

Bài văn tế có sức biểu cảm mạnh mẽ bởi nó biểu hiện cảm xúc chân thành, sâu nặng, mãnh liệt của nhà thơ:

+ Đau đớn bấy! Mẹ già ngồi khóc trẻ, ngọn đèn khuya leo lét trong lều, não nùng thay

– Nó có sức gợi sâu xa trong trong lòng người đọc

– Giọng điệu rất đa dạng, đặc biệt gây ấn tượng ở những câu văn bi tráng, thống thiết

+ Thà thác mà đặng câu địch khái… ở với man di rất khổ

– Giọng văn bi tiết, sức gợi cảm từ những hình ảnh bi tráng (manh áo vải, rơm con cúi, ngọn đèn leo lét…)

Luyện tập

Bài 1 trang 65 SGK Ngữ văn 11 tập 1

Đọc diễn cảm bài văn tế. (học sinh tự làm)

Bài 2 luyện tập trang 65 SGK Ngữ văn 11 tập 1

Nói về quan niệm sống của ông cha ta thời kì đầu cuộc kháng chiến chống Pháp, Giáo sư Trần Văn Giàu đã viết: “Cái sống được cha ông ta quan niệm là không thể tách rời với hai chữ nhục, vinh. Mà nhục hay là vinh là sự đánh giá theo thái độ chính trị đối với cuộc xâm lược của Tây: đánh Tây là vinh, theo Tây là nhục”.

Anh (chị) hãy viết một đoạn văn ngắn phân tích những câu trong bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc thể hiện đầy đủ, sâu sắc triết lí nhân sinh đó.

Gợi ý:

Để làm sáng tỏ ý kiến của Giáo sư Trần Văn Giàu: “Cái sống được cha ông ta quan niệm là không thể tách rời với hai chữ nhục, vinh. Mà nhục hay vinh là sự đánh giá theo thái độ chính trị đối với cuộc xâm lược của Tây: đánh Tây là vinh, theo Tây là nhục”, có thể dẫn ra và phân tích các câu văn như:

– Mười năm công vỡ ruộng, chưa ắt còn danh nổi như phao; một trận nghĩa đánh Tây, tuy là mất tiếng vang như mõ

– Sống làm chi theo quán tả đạo, quăng vùa hương, xô bàn độc, thấy lại thêm buồn; sống làm chỉ ỏ lính mã tà, chia rượu lạt, gặm bánh mì, nghe càng thêm hổ.

– Thà thác mà dặng câu địch khái, về theo tổ phụ cũng vinh; hơn còn mà chịu chữ đầu Tây, ở với man di rất khổ.

– Thác mà trả nước non rồi nợ, danh thơm đồn sáu tỉnh chúng đều khen; thác mà ưng dinh miếu để thờ, tiếng ngay trải muôn đời ai cũng mộ.

– Sống đánh giặc, thác cũng đánh giặc, linh hồn theo giúp cơ binh, muôn kiếp nguyện trả thù kia

=> Quan niệm về sống vinh – nhục của những người nghĩa sĩ nông dân cũng chính là quan niệm sống của nhân dân ta thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp. Họ là những người nông dân quanh năm bán mặt cho đất, bán lưng cho trời, cả cuộc đời chỉ biết làm ruộng chăm chỉ để kiếm kế sinh nhai. Thế nhưng chứng kiến sự bạo tàn, ngang ngược của thực dân Pháp, những con người ấy đã dũng cảm đứng lên chống lại.

Trong tay họ chỉ có những vũ khí thô sơ, là cây gậy tầm vông, dao phay, con rơm, con cúi nhưng họ cũng khiến cho giặc khiếp sợ. Và dù, kết quả của cuộc chiến là họ phải hi sinh tính mạng của mình nhưng tiếng vang của họ vẫn còn mãi. Những con người ấy thà chết chứ không chịu khuất phục dưới gót giày của kẻ xâm lược. Họ chết trong vinh quang chứ nhất định không chịu sống trong nhục nhã, cúi đầu khúm núm với những kẻ ngoại lai ngay trên mảnh đất của ông cha mình.

Bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu
Bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu

Tổng kết

Trên đây là tổng hợp đầy đủ Top 10 mẫu soạn bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc chi tiết nhất đến các bạn học sinh chuẩn bị cho các kì thi. Top 10 Tìm Kiếm hy vọng đã mang đến bài viết bổ ích, giúp cũng cố kiến thức cho các bạn học sinh lớp 11.

0/5 (0 Reviews)
Chúng tôi tạo ra Top10timkiem.vn nhằm mục đích cung cấp cho người đọc những thông tin, liệt kê một cách chi tiết nhất về mọi lĩnh vực trong cuộc sống.