Top 10 mẫu soạn văn 11 bài Chí Phèo phần 2 chi tiết nhất

119
Top 10 mẫu soạn bài Chí Phèo phần 2 chi tiết nhất
Top 10 mẫu soạn bài Chí Phèo phần 2 chi tiết nhất
4.7/5 - (16 votes)

Tổng hợp các bài mẫu soạn bài Chí Phèo phần 2 của tác giả Nam Cao một cách đầy đủ và chi tiết nhất sẽ giúp các bạn học sinh chuẩn bị kiến thức thật tốt cho mình trước các kì thi sắp tới. Hôm nay Top 10 Tìm Kiếm sẽ tổng hợp Top 10 mẫu soạn văn 11 bài Chí Phèo phần 2 chi tiết nhất. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu nhé!

Top 10 mẫu soạn bài Chí Phèo phần 2

Số 1: Soạn bài Chí Phèo phần 2

Trả lời câu hỏi

Bài 1 trang 155 SGK Ngữ văn 11 tập 1

Cách vào truyện của Nam Cao độc đáo như thế nào? Hãy nêu ý nghĩa tiếng chửi của nhân vật Chí Phèo trong đoạn văn mở đầu thiên truyện.

Trả lời:

Cách vào truyện độc đáo của Nam Cao và ý nghĩa tiếng chửi của Chí Phèo:

– Nam Cao mở đầu truyện bằng một tình huống độc đáo, ấn tượng: Chí Phèo vừa đi vừa chửi, nhưng điều lạ lùng là không có người chửi lại hắn và cũng không có người nghe hắn chửi. Lời chửi của Chí nghe ghê gớm: chửi đời, chửi trời, đất, chửi làng Vũ Đại.

– Ý nghĩa tiếng chửi của Chí Phèo:

+ Tiếng chửi mở đầu tác phẩm một cách bất ngờ: Đây cũng là cách giới thiệu nhân vật một cách ấn tượng.

+ Đây là tiếng chửi của một kẻ say rượu có vẻ vu vơ mơ hồ. Nhưng thật ra rất tỉnh táo. Hình như anh ta mượn rượu để chửi đời. Tiếng chửi rất văn vẻ có thứ tự: Chửi trời, chửi đời, cả làng Vũ Đại, Cha đứa nào không chửi nhau với hắn, đứa chết mẹ nào đã đẻ ra Chí. Đối tượng vì thế đã được xác định: Cái xã hội đã sinh ra kiếp sống Chí Phèo.

=> Tiếng chửi chính là phản ứng của Chí với toàn bộ cuộc đời, bộc lộ nội tâm của người bất mãn ý thức được mình bị gạt ra khỏi xã hội loài người.

+ Tiếng chửi thảm hại khi mà “đáp lại lời hắn chỉ có lũ chó cắn xôn xao trong xóm”. Tiếng chửi ấy thể hiện tâm trạng bi phẫn cùng cực của Chí.

Bài 2 trang 155 SGK Ngữ văn 11 tập 1

Việc gặp gỡ thị Nở đã có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc đời Chí Phèo? Những gì đã diễn ra trong tâm hồn Chí Phèo sau cuộc gặp gỡ đó.

Trả lời:

Việc gặp gỡ thị Nở đã đánh dấu một bước ngoặt trong cuộc đời Chí, là những giây phút Chí Phèo được trở lại “làm người”, được ước mơ, suy nghĩ và tỉnh táo thực sự. Khi bị ốm, sự săn sóc ân tình và tình yêu thương của Thị Nở, người đàn bà xấu xí, khốn khổ đã khơi dậy bản chất lương thiện vốn bị chèn lấp từ lâu trong con người Chí Phèo. Nam Cao đã thể hiện tư tưởng nhân đạo sâu sắc của mình đối với hình tượng người nông dân bị tha hóa khi sáng tạo ra chi tiết gặp gỡ của Chí Phèo với Thị Nở.

Sau cuộc gặp gỡ đó, tâm hồn Chí bắt đầu diễn biến khá phức tạp:

+ Lần đầu tiên, từ những ngày ở tù về, Chí thấy mình hoàn toàn tỉnh táo và lần đầu tiên sau những cơn say triền miên, kể từ ngày ở tù về hắn nghe được những âm thanh quen thuộc của cuộc sống đời thường. Và khao khát được sống lương thiện đã trỗi dậy trong anh.

+ Chí bắt đầu nghĩ về đời mình về những ngày đã qua và những ngày sắp tới. Anh cảm nhận rõ sự cô độc và bất hạnh của đời mình. Chí mong ngóng Thị Nở, khao khát được cùng Thị xây dựng một gia đình.

Bài 3 trang 155 SGK Ngữ văn 11 tập 1

Phân tích diễn biến tâm trạng của Chí Phèo sau khi bị Thị Nở từ chối chung sống. Vì sao Chí Phèo có hành động thật dữ dội, bất ngờ như vậy?

Trả lời:

– Con đường trở lại làm người của Chí Phèo vừa mở ra đã bị chặn đứng. Khi Thị Nở từ chối hắn, chí lại rơi vào bi kịch tâm hồn đau đớn, bi kịch con người không được công nhận là người –> quằn quại, đau đớn, tuyệt vọng … “ôm mặt khóc rưng rức” và luôn thấy “thoảng mùi cháo hành”.

-> Chi tiết này được nhắc đi nhắc lại nhằm tô đậm niềm khao khát tình yêu thương, khát khao cuộc sống lương thiện và cũng nhấn mạnh bi kịch tinh thần không cách có thể cứu vãn.

– Chí Phèo như tỉnh hẳn và chua xót nhận ra bi kịch tinh thần của cuộc đời mình – người vốn sinh ra là người nhưng lại không được làm “người”.

=> Khóc cho sự uất nghẹn, khóc cho số phận, cuộc đời vẫn khao khát lương thiện của con quỷ dữ.

– “Tao muốn làm người lương thiện. Không được, ai cho tao lương thiện“

-> Tâm trạng cực kì phẫn uất và bế tắc trước kẻ thù suốt cuộc đời mình, thể hiện bản chất con người tốt đẹp, khát khao lương thiện.

– Trong tột cùng bế tắc, Chí Phèo càng thấm thía hơn tội ác của kẻ đã cướp đi dung mạo và linh hồn người của mình, biến mình thành một con “quỷ” của làng Vũ Đại.

+ Chí Phèo xách dao ra đi, thay vì đến nhà bà cô Thị Nở như dự định, tâm trí lại điều khiển hắn đến nhà Bá Kiến – người đã gây ra bao bất hạnh cho cuộc đời hắn.

+ Khác với các lần trước, lần này, hắn đòi Bá Kiến trả cho hắn cái thứ quý giá mà hắn đã mất từ lâu – đó là làm người lương thiện.

– Nhưng làm sao để trở về làm người lương thiện như trước đây, cuối cùng, hắn đã chọn cách giải quyết duy nhất có thể: đó là giết kẻ đã gây ra đau khổ cho đời mình, đồng thời tự kết liễu cuộc sống của mình.

=> Chí Phèo đâm chết Bá Kiến không phải vì say rượu mà vì hắn hiểu rõ nguồn gốc bi kịch của đời mình. Cái chết của Chí có tác dụng tố cáo xã hội thực dân nửa phong kiến đẩy người nông dân lương thiện vào đường cùng, lưu manh hóa họ, đẩy họ vào chỗ chết.

Bài 4 trang 155 SGK Ngữ văn 11 tập 1

Qua hình tượng Chí Phèo, hãy làm rõ nghệ thuật điển hình hóa của Nam Cao.

Trả lời:

Chí Phèo là một tác phẩm độc đáo, xuất sắc, thể hiện sự thành công của Nam Cao về đề tài người nông dân bị tha hóa trước Cách mạng. Một trong những nghệ thuật đặc sắc được Nam Cao thể hiện trong tác phẩm là việc xây dựng nghệ thuật điển hình hóa nhân vật.

– Các nhân vật Bá Kiến, Chí Phèo vừa là những đại diện tiêu biểu cho các tầng lớp xã hội cơ bản của nông thôn Việt Nam trước Cách mạng, vừa là những người có cá tính độc đáo và có sức sống mạnh mẽ. Tâm lí nhân vật được miêu tả sắc sảo, tinh tế, đi sâu vào nội tâm để diễn tả những diễn biến phức tạp phát sinh trong cuộc đời.

– Xây dựng thành công nhân vật Chí Phèo – một người nông dân bị tha hóa, bị xã hội ruồng bỏ, tác giả muốn thể hiện tư tưởng nhân đạo sâu sắc, tấm lòng yêu thương, trân trọng những người khốn khổ. Chí Phèo còn là tiếng kêu cứu thiết tha của những người bất hạnh. Hãy bảo vệ, tạo điều kiện giúp đỡ những người lầm đường lạc lối, đưa họ trở về với cộng đồng.

+ Chí Phèo là hiện tượng có tính quy luật trong xã hội đương thời của tình trạng bị đè nén, áp bức trước Cách mạng tháng Tám

+ Người lao động bị lưu manh hóa, từ những nhân vật hiền lành trở nên mất nhân tính

+ Tâm lý nhân vật được miêu tả sắc sảo, tinh tế, đi sâu vào bộc lộ nội tâm diễn tả những chuyển biến phức tạp trong cuộc sống

+ Chí Phèo là nhân vật hiện lên sắc nét, vừa có ý nghĩa tiêu biểu, vừa hết sức sinh động, có trạng thái tâm lí phức tạp.

Bài 5 trang 155 SGK Ngữ văn 11 tập 1

Ngôn ngữ kể chuyện của tác giả và ngôn ngữ nhân vật trong truyện ngắn này có gì đặc sắc?

Trả lời:

Đặc sắc về ngôn ngữ kể chuyện của tác giả và ngôn ngữ của nhân vật:

– Ngôn ngữ sống động, điêu luyện, nghệ thuật, gần với lời ăn tiếng nói hằng ngày

+ Giọng điệu của nhà văn biến hóa, đan xen lẫn nhau

+ Nhà văn có khả năng hòa nhập nhiều vai, chuyển đổi điểm nhìn của tác giả, trần thuật

+ Sự am hiểu về ngôn ngữ sống một cách chung chung, nắm vững dạng thức sống của từng loại ngôn ngữ

+ Tác giả sử dụng ngôn ngữ có cả khẩu khí, cú pháp lẫn “phong cách học” cả lối tu từ học của nó nữa.

– Giọng điệu trần thuật có sự kết hợp hài hòa giữa đối thoại với độc thoại, giữa lời gián tiếp và lời nửa trực tiếp. Vì vậy, nhiều đoạn có sự lồng ghép giữa ngôn ngữ người kể chuyện và ngôn ngữ nhân vật.

Ví dụ: đoạn kể về tiếng chửi của Chí, đoạn tả tâm trạng Chí sau cuộc gặp với Thị Nở và khi bị từ chối… Đối thoại Chí với Bá Kiến, Chí với Thị Nở…

=> Giọng điệu trần thuật này là những đóng góp quan trọng của Nam Cao trong quá trình hiện đại hóa của thể loại truyện ngắn hiện đại Việt Nam.

Bài 6 trang 155 SGK Ngữ văn 11 tập 1

Tư tưởng nhân đạo sâu sắc, mới mẻ của Nam Cao qua truyện ngắn này?

Trả lời:

Tư tưởng nhân đạo của Nam Cao trong truyện ngắn này mới mẻ và sâu sắc ở chỗ nhà văn đã phát hiện và miêu tả phẩm chất tốt đẹp của người lao động ngay khi tưởng như họ đã bị cái xã hội tàn ác cướp mất cả bộ mặt lẫn linh hồn người (Tư tưởng nhân đạo của phần lớn các cây bút hiện thực khác chủ yếu thể hiện ở sự đồng cảm với nỗi khổ của người nông dân, lên án cái xã hội thực dân nửa phong kiến đẩy họ vào đường cùng, ngợi ca phẩm chất của họ).

Luyện tập

Bài 1 luyện tập trang 156 SGK Ngữ văn 11 tập 1

Trong truyện ngắn Đời thừa, Nam Cao viết: “Văn chương không cần đến những người thợ khéo tay, làm theo một vài kiểu mẫu đưa cho. Văn chương chỉ dung nạp những người biết đào sâu, biết tìm tòi, khơi những nguồn chưa ai khơi, và sáng tạo những cái gì chưa có“.

Với những hiểu biết về sự nghiệp sáng tác Nam Cao, anh (chị) hãy phát biểu ý kiến về quan điểm nghệ thuật nói trên.

Trả lời:

  • Ý kiến nêu trên khẳng định yêu cầu hết sức quan trọng đối với tác phẩm văn chương và nói rộng ra là đối với tác phẩm nghệ thuật và người nghệ sĩ đó là phải sáng tạo, phải phát hiện ra những cái mới.
  • Đây là ý kiến hoàn toàn đúng, phản ánh bản chất của nghệ thuật, đã được nhiều người thừa nhận và khẳng định theo những cách diễn đạt khác nhau. Ở đây, Nam Cao đã diễn đạt điều đó một cách ngắn gọn bằng những liên tưởng hàm súc và giàu hình ảnh.
  • Soi vào sự nghiệp sáng tác của Nam Cao, chúng ta có thể thấy nhà văn thực hiện một cách nghiêm túc điều này. Trong cả hai mảng sáng tác của ông giai đoạn trước Cách mạng, hình ảnh những người nông dân và người trí thức đều mang những nét riêng không lẫn với các tác giả khác.
  • Đơn cử như ở mảng đề tài về người nông dân chẳng hạn, Nam Cao cũng viết về người nông dân nhưng không đi lại con đường của Nguyễn Công Hoan hay Ngô Tất Tố, ông tìm cách khám phá quá trình con người bị tha hóa, bị đè nén đến mức trở thành lưu manh, từ đó ông đặt ra các vấn được có ý nghĩa xã hội và nhân sinh. Con đường sáng tạo nghệ thuật của Nam Cao là con đường của con người không bao giờ muốn lặp lại mình. Đó là con người luôn muốn làm mới mình.

Bài 2 luyện tập trang 156 SGK Ngữ văn 11 tập 1

Vì sao truyện ngắn Chí Phèo được coi là một kiệt tác của nền văn xuôi Việt Nam hiện đại?

Trả lời:

Truyện ngắn Chí Phèo của Nam Cao được nhiều người khẳng định là một tác phẩm kiệt xuất của nền văn xuôi Việt Nam hiện đại trước hết là vì tác phẩm này có giá trị tư tưởng (hiện thực và nhân đạo) sâu sắc, độc đáo, mới mẻ. Sau nữa nó còn là tác phẩm xuất sắc được thể hiện bằng nghệ thuật bậc thầy trong cách xây dựng nhân vật, lối kết cấu, xây dựng cốt truyện, sử dụng ngôn ngữ.

Với những thành công đó, Chí Phèo xứng đáng là một tác phẩm lớn của nền văn xuôi hiện đại Việt Nam. Giá trị nhân đạo của tác phẩm sẽ còn tồn tại mãi về sau, làm nên tên tuổi của nhà văn có trái tim nhân hậu, Nam Cao.

Tác phẩm Chí Phèo của Nam Cao
Tác phẩm Chí Phèo của Nam Cao

Số 2: Soạn bài Chí Phèo phần 2

Bố cục

– Phần 1 (từ đầu … “mau lên“): Chí Phèo từ lúc sinh ra tới khi biến thành quỷ dữ làng Vũ Đại

– Phần 2 (còn lại): khát vọng hoàn lương của Chí và bi kịch bị cự tuyệt quyền làm người

Câu 1 (trang 155 sgk ngữ văn 11 tập 1)

Tác giả vào truyện độc đáo, mang ý nghĩa sâu sắc từ tiếng chửi của Chí Phèo

+ Chí Phèo vừa đi vừa chửi, nhưng điều lạ lùng là không có người chửi và người nghe hắn chửi

+ Lời chửi của Chí nghe ghê gớm: chửi đời, chửi trời, đất, chửi làng Vũ Đại

– Tiếng chửi là phản ứng của Chí với toàn bộ cuộc đời

+ Bộc lộ nội tâm của người bất mãn ý thức được con người ít nhiều ý thức được mình bị gạt ra khỏi xã hội loài người

+ Tiếng chửi thảm hại khi mà “đáp lại lời hắn chỉ có lũ chó cắn xôn xao trong xóm”

⇒ Tình cảnh xót xa của người nông dân bị tha hóa, đơn độc

Câu 2 (trang 145 sgk ngữ văn 11 tập 1)

Cuộc đời Chí có bước ngoặt khi gặp Thị Nở:

+ Ban đầu Chí gặp Thị và bị hấp dẫn đơn giản vì Chí là thằng say “ngứa ngáy” thịt da, hai người ân ái với nhau. Sau đó, Chí đau bụng rồi Thị dìu Chí vào nhà tìm manh chiếu rách đắp cho Chí

+ Chí tỉnh dậy sáng hôm sau và cảm thấy lòng “bâng khuâng”, “mơ hồ buồn” khi nghe thấy âm thanh quen thuộc của sự sống

– Ý nghĩa trong cuộc gặp Chí Phèo- Thị Nở:

+ Đó là những giây phút Chí được trở lại “làm người”, mong được sống hạnh phúc

+ Sự săn sóc, quan tâm của người đàn bà xấu xí, khốn khổ khơi dậy bản chất lương thiện vốn bị chèn ép từ lâu trong con người Chí

+ Tác giả thể hiện được tư tưởng nhân đạo sâu sắc của mình đối với hình tượng người nông dân bị tha hóa khi sáng tạo ra chi tiết gặp gỡ của Chí Phèo với Thị Nở

+ Giúp Chí tỉnh táo nhìn lại cuộc đời trong quá khứ, hiện tại, tương lai, ước mơ có gia đình nhỏ, với cuộc sống giản dị

+ Chí ý thức được sự cô độc, bất hạnh của đời mình, và khát khao được sống cuộc đời của con người

Câu 3 (trang 145 sgk ngữ văn 11 tập 1)

Chí mong Thị trở thành chiếc cầu nối cho Chí hòa nhập với mọi người, chấm dứt đoạn đời thú vật để sống đúng với kiếp người.

– Thị Nở từ chối Chí phèo do lời nói của bà cô thị, kiên quyết ngăn cản mối tình này:

+ Thị trút tất cả những lời cay độc lên Chí Phèo đang khát khao lương thiện, chờ được làm hòa với mọi người

– Tâm trạng của Chí diễn biến phức tạp: thức tỉnh- hy vọng- thất vọng, đau xót- phẫn uất- tuyệt vọng

+ Chí rơi vào tuyệt vọng khi thấm thía bi kịch tinh thần sinh ra là người nhưng không được làm người.

+ Chí càng uống rượu càng tỉnh, Chí khóc rưng rức và ý thức được tội ác của kẻ cướp đi của mình cả bộ mặt và hồn người. Tiếng khóc của Chí là khóc thương cho thân phận.

+ Khi lòng sôi sục Chí đâm chết Bá Kiến và tự kết liễu đời mình

⇒ Chí tuyệt vọng trước bi kịch bị cự tuyệt ước muốn làm người, nên đã kết liễu bản thân và kẻ thù. Cái chết của Chí có tác dụng tố cáo xã hội thực dân nửa phong kiến đẩy người nông dân lương thiện vào đường cùng, lưu manh hóa họ, đẩy họ vào chỗ chết

Câu 4 (trang 145 sgk ngữ văn 11 tập 1)

Nghệ thuật điển hình hóa nhân vật của Nam Cao:

+ Chí Phèo là hiện tượng có tính quy luật trong xã hội đương thời của tình trạng bị đè nén, áp bức trước CM tháng Tám

+ Người lao động bị lưu manh hóa, từ những nhân vật hiền lành trở nên mất nhân tính

+ Tâm lý nhân vật được miêu tả sắc sảo, tinh tế, đi sâu vào bộc lộ nội tâm diễn tả những chuyển biến phức tạp trong cuộc sống

+ Xây dựng thành công nhân vật Chí Phèo bị tha hóa, bị xã hội ruồng bỏ, tác giả muốn thể hiện tư tưởng nhân đạo sâu sắc, tấm lòng yêu thương, trân trọng con người khốn khổ

+ Chí Phèo là nhân vật hiện lên sắc nét, vừa có ý nghĩa tiêu biểu, vừa hết sức sinh động, có trạng thái tâm lí phức tạp.

Câu 5 (trang 145 sgk ngữ văn 11 tập 1)

Ngôn ngữ trong tác phẩm sống động, điêu luyện, nghệ thuật, gần với lời ăn tiếng nói hằng ngày

+ Giọng điệu của nhà văn biến hóa, đan xen lẫn nhau

+ Nhà văn có khả năng hòa nhập nhiều vai, chuyển đổi điểm nhìn của tác giả, trần thuật

+ Sự am hiểu về ngôn ngữ sống một cách chung chung, nắm vững dạng thức sống của từng loại ngôn ngữ

+ Tác giả sử dụng ngôn ngữ có cả khẩu khí, cú pháp lẫn “phong cách học” cả lối tu từ học của nó nữa.

Câu 6 (trang 145 sgk ngữ văn 11 tập 1)

Tư tưởng nhân đạo của Nam Cao trong truyện ngắn này mới mẻ, sâu sắc:

– Phát hiện và miêu tả phẩm chất tốt đẹp của người lao động ngay khi họ bị xã hội tàn ác cướp mất bộ mặt, linh hồn người

– Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp, bản chất thiện lương của con người

Tư tưởng nhân đạo của Nam Cao có những nét mới và sâu sắc riêng.

Luyện tập

Bài 1 (Trang 156 sgk ngữ văn 11 tập 1)

“Văn chương không cần đến người thợ khéo tay, làm theo một vài kiểu mẫu đưa cho… những gì chưa từng có”

– Ý kiến trên khẳng định yêu cầu quan trọng của tác phẩm nghệ thuật và nghệ sĩ đó là sáng tạo, khơi nguồn những cái mới

– Tác giả phản ánh đúng bản chất của nghệ thuật, được nhiều người thừa nhận, diễn đạt theo những cách khác nhau.

– Tác giả sử dụng biện pháp so sánh để diễn tả nhiệm vụ, bản chất cơ bản của văn chương. Soi tỏ vào sự nghiệp sáng tác của Nam Cao

– Những tác phẩm của ông là minh chứng rõ rệt nhất cho triết lý đó.

+ Tác phẩm viết về người nông dân ông đi theo lối riêng, khám phá sự tha hóa của những con người bị dồn tới đường cùng trở thành lưu manh

+ Con đường sáng tác của Nam Cao là con đường của người không bao giờ muốn lặp lại mình

Bài 2 (trang 156 sgk ngữ văn 11 tập 1)

Tác phẩm Chí Phèo được coi là kiệt tác của nền văn xuôi Việt Nam hiện đại:

– Hệ giá trị tư tưởng sâu sắc, độc đáo, mới mẻ

– Nam Cao là bậc thầy về ngôn ngữ, cách xây dựng nhân vật, lối kết cấu, xây dựng cốt truyện

– Gía trị nhân đạo còn tồn tại mãi về sau, làm nên tên tuổi của nhà văn có trái tim nhân hậu, Nam Cao.

Tác phẩm Chí Phèo của Nam Cao
Tác phẩm Chí Phèo của Nam Cao

Số 3: Soạn văn Chí Phèo phần 2

Bố cục

– Phần 1 (từ đầu đến cả làng Vũ Đại cũng không ai biết): Chí Phèo xuất hiện cùng tiếng chửi

– Phần 2 ( tiếp đến không bảo người nhà đun nước mau lên): Chí Phèo mất hết nhân tính

– Phần 3 (còn lại): Sự thức tỉnh về ý thức bi kịch của cuộc đời Chí Phèo

Câu 1 (trang 155 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

Cách vào truyện của Nam cao rất lạ, độc đáo: Cùng với việc lựa chọn thời gian kể theo kiểu đảo trật tự tuyến tính, Nam Cao mở đầu truyện bằng một hình ảnh đầy ấn tượng: “Hắn vừa đi vừa chửi. Bao giờ cũng thế cứ rượu xong là hắn chửi. Bắt đầu hắn chửi trời. Có hề gì? Trời có của riêng nhà nào? Rồi hắn chửi đời. Thế cũng chẳng sao: đời là tất cả nhưng chẳng là ai. Tức mình, hắn chửi ngay tất cả làng Vũ Đại…”

Ý nghĩa tiếng chửi của Chí Phèo:

– Tiếng chửi mở đầu tác phẩm một cách bất ngờ: Đây cũng là cách giới thiệu nhân vật một cách ấn tượng.

– Đây là tiếng chửi của một kẻ say rượu có vẻ vu vơ, mơ hồ. Nhưng thật ra rất tỉnh táo. Tiếng chửi rất văn vẻ có thứ tự: chửi trời, chửi đời, cả làng Vũ Đại, hắn chửi cả những người không chửi nhau với hắn và cả người đã đẻ ra hắn. Bởi vậy đối tượng chửi đã được xác định: cái xã hội đã sinh ra kiếp sống Chí Phèo.

– Lời trần thuật trực tiếp rất độc đáo.

→ Tiếng chửi thể hiện bi phẫn cùng cực của Chí Phèo.

Câu 2 (trang 155 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

Việc gặp thị Nở như một bước ngoặt trong cuộc đời Chí Phèo. Tình yêu của thị Nở dành cho Chí đã thức tỉnh linh hồn của Chí, kéo Chí trở lại làm người.

– Chí Phèo có sự thay đổi về tâm lí:

+ Hắn thấy già mà vẫn cô độc.

+ Đói rét, bệnh tật hắn có thể chịu được nhưng hắn sợ nhất là cô độc.

+ Chí cảm nhận được âm vang cuộc sống chung quanh mình:

+ Tiếng chim hót trong lành buổi sáng.

+ Tiếng anh thuyền chài gõ mái chèo đuổi cá ven sông.

+ Tiếng người cười nói đi chợ về.

– Chí hồi tưởng về quá khứ và hi vọng vào tương lai:

+ Có một thời hắn mơ ước có cuộc sống gia đình: “Chồng cày thuê…”

+ Thị sẽ mở đường cho Chí trở lại cuộc sống lương thiện.

Câu 3 (trang 155 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

– Diễn biến tâm trạng của Chí Phèo sau khi bị thị Nở từ chối chung sống: Chí ngạc nhiên sau đó Chí chợt hiểu. Quá trình diễn biến tâm lí đầy phức tạp: thức tỉnh – hi vọng – thất vọng, đau đớn – phẫn uất – tuyệt vọng.

– Chí Phèo có hành động dữ dội, bất ngờ bởi:

+ Trong cơn khủng hoảng, Chí tìm đến rượu nhưng càng uống hắn lại càng tỉnh và Chí thức tỉnh, muốn làm người lương thiện. Chí không hề đập phá, rạch mặt ăn vạ được nữa.

+ Nhưng ai cho Chí lương thiện? Kẻ thù của Chí không phải là một mình bá Kiến mà là cả xã hội đương thời thối nát và độc ác.

+ Dưới con mắt của mọi người, của xã hội ấy, Chí Phèo chỉ có thể là con quỷ dữ không thể là người. Vì một người tập trung tất cả các tật xấu như thị Nở đã phũ phàng cự tuyệt Chí.

+ Chí vô cùng đau đớn tuyệt vọng “ôm mặt khóc rưng rức”. Chí dùng dao đâm chết kẻ thù và tự sát. Chí đã chết trên ngưỡng cửa lương thiện => Bi kịch bị cự tuyệt quyền làm người.

=> Cái chết của Chí Phèo có ý nghĩa tố cáo mãnh liệt cái xã hội thực dân nửa phong kiến không những đã đẩy người nông dân lương thiện vào đường cùng, lưu manh hóa, mà còn đẩy họ vào chỗ chết.

Câu 4 (trang 155 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

– Qua nhân vật Chí Phèo, người đọc có thể thấy rõ nghệ thuật điển hình hóa của Nam Cao. Chí Phèo là hiện tượng có tính quy luật trong xã hội đương thời, là sản phẩm của tình trạng đè nén, áp bức ở nông thôn trước Cách mạng. Vì bị đè nén áp bức đến đường cùng mà họ không còn cách nào khác buộc phải chống trả bằng cách lưu manh hóa. Nhiều tác phẩm khác, Nam Cao cũng xây dựng các nhân vật vốn hiền lành trở thành ngang ngược như Trạch Văn Đoành trong Đôi móng giò, cu Lộ trong Tư cách mõ, các nhân vật Binh Tư, Năm Thọ trong tác phẩm Chí Phèo.

– Viết về người nông dân bị lưu manh hóa, Nam Cao đã thể hiện một cái nhìn nhân đạo, bằng cách đi sâu vào nội tâm nhân vật để phát hiện và khẳng định bản chất lương thiện của những con người khốn khổ.

– Hình tượng nhân vật Chí Phèo hiện lên sắc nét, gây ấn tượng nơi người đọc. Khi xây dựng nhân vật này, Nam Cao đã phát huy cao độ sở trường khám phá và miêu tả những trạng thái tâm lí của nhân vật.

Câu 5 (trang 155 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

Ngôn ngữ trong tác phẩm rất sống động, vừa điêu luyện, nghệ thuật, vừa rất gần với lời ăn tiếng nói hàng ngày. Giọng điệu của nhà văn phong phú và biến hóa, có sự đan xen lẫn nhau. Cách trần thuật cũng rất linh hoạt. Nhà văn có khả năng nhập vào các vai, chuyển từ vai này sang vai khác một cách tự nhiên, linh hoạt, gây hấp dẫn cho người đọc. Lúc thì trần thuật theo điểm nhìn của tác giả, lúc thì trần thuật theo điểm nhìn của nhân vật Chí Phèo, khi lại trần thuật theo điểm nhìn của thị Nở, bá Kiến… Qua đó tạo nên giọng điệu đan xen độc đáo.

Câu 6 (trang 155 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

Tư tưởng nhân đạo sâu sắc, mới mẻ của Nam Cao qua truyện ngắn:

– Phát hiện và miêu tả phẩm chất tốt đẹp của người nông dân ngay trong quá trình tha hóa của họ.

→ Khát vọng làm người ngay cả khi họ bị xã hội cướp đi cả nhân hình lẫn nhân tính.

– Để cho Chí Phèo kết liễu đời mình Nam Cao đã bộc lộ lòng yêu thương đối với nhân vật của mình.

→ Muốn Chí Phèo ý thức được nhân phẩm của mình.

Luyện tập

Câu 1 (trang 156 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

Gợi ý

Ý kiến nêu trên khẳng định yêu cầu hết sức quan trọng đối với tác phẩm văn chương và các tác phẩm nghệ thuật. Người nghệ sĩ ở đây phải sáng tạo, tìm tòi và phát hiện ra những cái mới.

Đây là ý kiến hoàn toàn đúng, phản ánh bản chất của nghệ thuật, đã được nhiều người thừa nhận và khẳng định theo những cách diễn đạt khác nhau. Ở đây, Nam Cao đã diễn đạt điều đó một cách ngắn gọn, hàm xúc và giàu hình ảnh. Soi tỏ vào các sáng tác của Nam Cao có thể thấy rất rõ vấn đề này.

Ví dụ: Trong các sáng tác của Nam Cao trước cách mạng tháng Tám ở đề tài người nông dân. Đây là đề tài không phải mới mẻ đối với các nhà văn hiện thực, bởi trước Nam Cao đã có Ngô Tất Tố, Nguyễn Công Hoan… Nhưng Nam Cao không đi lại lối mòn của các nhà văn trước đó, mà ông đi sâu vào việc khá phá quá trình con người bị tha hóa, bị đè nén trở thành những tên lưu manh hóa. Từ đó ông đặt ra các vấn đề có ý nghĩa xã hội và nhân sinh.

Câu 2 (trang 156 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

Truyện ngắn Chí Phèo được coi là một kiệt tác của nền văn xuôi Việt Nam hiện đại bởi:

– Tác phẩm này có giá trị tư tưởng (hiện thực và nhân đạo) sâu sắc, độc đáo, mới mẻ.

– Là tác phẩm đầu tiên nói về người nông dân bị “lưu manh hóa”, chứ không đơn thuần nói về số phận bị bần cùng hóa như các tác phẩm trước: Tắt đèn (Ngô Tất Tố), Lão Hạc ( Nam Cao)…

– Truyện ngắn thấy được nghệ thuật bậc thầy của Nam Cao trong việc xây dựng nhân vật điển hình, lối kết cấu, xây dựng cốt truyện, giọng điệu đa dạng…

Số 4: Soạn văn 11 Chí Phèo phần 2 tác phẩm

Bố cục

Bố cục: 3 phần

– Phần 1 (từ đầu đến cả làng Vũ Đại cũng không ai biết): Chí Phèo xuất hiện cùng tiếng chửi.

– Phần 2 ( tiếp đến không bảo người nhà đun nước mau lên): Chí Phèo mất hết nhân tính.

– Phần 3 (còn lại): Sự thức tỉnh, ý thức về bi kịch của cuộc đời Chí Phèo.

Nội dung chính

Tác phẩm là lời tố cáo đanh thép của Nam Cao về xã hội đương thời tàn bạo, thối nát đã đẩy người dân lương thiện vào con đường tha hóa, lưu manh hóa. Đồng thời ca ngợi vẻ đẹp của con người ngay cả khi bị vùi dập mất hết cả nhân hình, nhân tính.

Câu 1 (trang 155 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

– Cách mở đầu truyện độc đáo, ấn tượng với hình ảnh Chí Phèo vừa đi vừa chửi trong đơn độc.

– Ý nghĩa của tiếng chửi:

+ Tiếng chửi thể hiện khát khao được giao tiếp với mọi người của Chí

+ Cách phản ứng của Chí Phèo với toàn bộ cuộc đời, tâm trạng bất mãn vì bị xã hội phi nhân tính gạt ra khỏi thế giới loài người.

+ Sự cô đơn cùng cực, nỗi oán hận với những thế lực đã đẩy Chí vào con đường cùng, con đường tha hóa, lưu manh hóa.

Câu 2 (trang 155 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

Việc gặp gỡ thị Nở có ý nghĩa quan trọng trong cuộc đời Chí Phèo:

– Thị Nở: xấu xí, dở hơi, gia đình có mả hủi nên cả làng xa lánh, chê cười.

– Thị Nở là người đầu tiên và duy nhất đem lại cho Chí Phèo sự quan tâm và tình thương yêu chân thành.

– Nhờ bát cháo ấm áp tình thương của thị Nở, Chí Phèo từ tỉnh rượu đã tỉnh ngộ, từ con quỷ làng Vũ Đại trở lại làm người:

+ Sáng hôm sau Chí Phèo tỉnh rượu: cảm nhận được cuộc sống xung quanh.

+ Được thị Nở mang cho bát cháo hành: Chí Phèo ngạc nhiên, mắt ươn ướt rồi ăn ngon lành và thèm lương thiện, muốn xây dựng gia đình với thị Nở, muốn làm hòa với làng Vũ Đại.

=> Thị Nở vừa là ân nhân cảm hóa Chí Phèo, vừa gọi bản tính người trong Chí trở lại.

Câu 3 (trang 155 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

* Tâm trạng của Chí:

– Từ chỗ tưởng thị đùa, sửng sốt khi biết là thật.

– Ngửi thấy hơi cháo hành – chạy theo níu kéo – muốn ăn vạ.

– Càng uống rượu càng tỉnh – hắn khóc như trẻ con.

– Xách dao đi trả thù.

* Hành động giết Bá Kiến rồi tự sát là hành động dữ dội, quyết liệt và đầy bất ngờ. Những tưởng hắn sẽ xách dao đến nhà bà cô thị Nở để “tính số”. Bất ngờ Chí đến nhà Bá Kiến, đến nhà kẻ thù thực sự của mình.

Câu 4 (trang 155 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

Nghệ thuật điển hình hóa của Nam Cao trong xây dựng nhân vật:

– Tính cách: Chí Phèo có tính cách đặc biệt, độc đáo, là con quỷ làng Vũ Đại, là kẻ chuyên ăn vạ đòi nợ thuê, lè nhè say khướt.

– Nghệ thuật miêu tả nhân vật:

+ Khắc họa qua ngoại hình: dữ tợn, hệt như quỷ dữ.

+ Khắc họa qua ngôn ngữ: tiếng chửi, lời nói.

+ Khắc họa qua hành động.

– Nghệ thuật phân tích tâm lý nhân vật: tinh tế, sâu sắc, tâm lý phức tạp nhiều tầng bậc được Nam Cao thể hiện bằng ngòi bút hiện thực đỉnh cao.

=> Nhân vật hiện lên sống động, thật như một số phận ở ngoài đời.

=> Dù rất riêng, rất đặc sắc nhưng Chí Phèo lại mang tính đại diện cho một hạng người, một số phận người trong xã hội phong kiến nửa thực dân: đó là những người nông dân bị dồn vào đường cùng tha hoa, quằn quại trước bi kịch muốn được làm người.

Câu 5 (trang 155 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

Ngôn ngữ kể chuyện của tác giả và ngôn ngữ nhân vật đặc sắc:

– Truyện không được kể theo trình tự thời gian. Mở đầu truyện là tiếng chửi của Chí Phèo.

– Nhà văn có khả năng nhập vào các vai.

– Chuyển từ vai này sang vai khác một cách tự nhiên, linh hoạt, gây hấp dẫn cho người đọc.

– Điểm nhìn trần thuật thay đổi linh hoạt.

– Giọng điệu đan xen lẫn nhau, ngôn ngữ trở nên đa thanh và sống động.

– Ngôn ngữ biến hóa, đan xen và hấp dẫn.

Câu 6 (trang 155 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

Tư tưởng nhân đạo, mới mẻ của Nam Cao:

– Nhà văn quan tâm đến nỗi đau bị tàn phá thể xác, bị hủy diệt về tâm hồn, bị xã hội cự tuyệt quyền làm người của một bộ phận người nông dân

– Nam Cao phát hiện và miêu tả phẩm chất tốt đẹp của người lao động ngay khi tưởng như họ đã hoàn toàn mất đi nhân hình, nhân tính

Luyện tập

Câu hỏi (trang 156 SGK Ngữ văn 11 tập 1)

– Truyện ngắn Chí Phèo của Nam Cao được nhiều người khẳng định là một tác phẩm kiệt xuất của nền văn xuôi Việt Nam hiện đại bởi:

+ Tác phẩm có giá trị tư tưởng (hiện thực và nhân đạo) sâu sắc, độc đáo, mới mẻ.

+ Tác phẩm xuất sắc được thể hiện bằng nghệ thuật bậc thầy trong cách xây dựng nhân vật, lối kết cấu, xây dựng cốt truyện, sử dụng ngôn ngữ.

=> Chí Phèo xứng đáng là một tác phẩm lớn của nền văn xuôi hiện đại Việt Nam.

Tác phẩm Chí Phèo của Nam Cao
Tác phẩm Chí Phèo của Nam Cao

Số 5: Soạn bài Chí Phèo lớp 11 phần 2

Bố cục

– Phần 1 (từ đầu đến cả làng Vũ Đại cũng không ai biết): Chí Phèo xuất hiện cùng tiếng chửi

– Phần 2 ( tiếp đến không bảo người nhà đun nước mau lên): Chí Phèo mất hết nhân tính

– Phần 3 (còn lại): Sự thức tỉnh về ý thức bi kịch của cuộc đời Chí Phèo

Hướng dẫn soạn bài

Câu 1 (trang 155 sgk Văn 11 Tập 1):

– Nam Cao mở đầu truyện bằng một tình huống độc đáo, ấn tượng: Chí Phèo vừa đi vừa chửi, nhưng điều lạ lùng là không có người chửi lại hắn và cũng không có người nghe hắn chửi

– Ý nghĩa tiếng chửi của Chí Phèo:

+ Tiếng chửi mở đầu tác phẩm một cách bất ngờ, giới thiệu nhân vật một cách ấn tượng.

+ Đây là tiếng chửi của một kẻ say rượu có vẻ vu vơ mơ hồ nhưng thật ra rất tỉnh táo: anh ta đang mượn rượu để chửi đời.

+ Tiếng chửi rất văn vẻ có thứ tự: chửi trời, chửi đời, cả làng Vũ Đại, cha đứa nào không chửi nhau với hắn, đứa chết mẹ nào đã đẻ ra Chí→đối tượng vì thế đã được xác định: cái xã hội đã sinh ra kiếp sống Chí Phèo.

+ Tiếng chửi ấy thể hiện tâm trạng bi phẫn cùng cực của Chí

Câu 2 (trang 155 sgk Văn 11 Tập 1):

– Việc gặp gỡ Thị Nở đã giúp Chí Phèo thức tỉnh

– Diễn biến tâm trạng của Chí Phèo:

+Thị Nở: xấu xí, ngẩn ngơ, ế chồng, nghèo lại là con nhà mả hủi

+ Cuộc gặp gỡ ngẫu nhiên trong đêm trăng đã thay đổi cuộc đời đen tối của Chí

+ Lòng yêu thương, mộc mạc chân thành của người đàn bà ấy đã khiến bản chất lương thiện bị vùi dập bấy lâu của Chí có cơ hội hồi sinh

+ Sáng hôm sau Chí tức dậy muộn, tỉnh rượu, Chí thấy bâng khuâng buồn

+ Bỗng Chí ngẫm ra bao điều về cuộc đời mình, hiện tại của Chí là con số không tròn trĩnh: không vợ, không con, không nhà, không cửa, tương lai chỉ có sự đơn độc

+ Bát cháo hành là hương vị đầu tiên của tình yêu chân thành, hạnh phúc giản dị mà Chí được hưởng

→ Ngòi bút tài tình của Nam Cao đã nhìn thấy bản chất lương thiện ẩn sâu trong lớp vỏ quỷ dữ của Chí Phèo. Khi có tình người chạm tới nó sẽ thức tỉnh, qua đó Nam Cao đã khẳng định niềm tin sâu sắc vào con người

Câu 3 (trang 155 sgk Văn 11 Tập 1):

– Tâm trạng Chí Phèo khi bị Thị Nở từ chối chung sống

+ nguyên nhân: định kiến xã hội, bà cô thị không đồng ý

+đến một con người như thị mà Chí cũng không được phép yêu

→ có thể nói trong cái xã hội ấy Chí đã hoàn toàn bị vứt bỏ, Chí rơi và bi kịch đau đớn khi nhận ra mình không trở trở về cái xã hội bằng phẳng của những người lương thiện được nữa

– Chí Phèo có hành động thật dữ dội, bất ngời: uống rượu, xách dao đi giết Bá Kiến rồi tự sát:

+ Chí đến đòi lương thiện

+ với Chí những khao khát cuộc sống lương thiện lúc này còn quan trọng hơn tính mạng và Chí giết Bá Kiến rồi tự sát

+ Cái chết của Chí Phèo mang tính tố cáo xã hội không những đẩy con người vào bước đường tha hóa, lưu manh hóa mà còn đẩy họ đi tới cái chết

+ ở đây ta còn thấy cảm quan hiện thực sâu sắc của nhà văn Nam Cao: thực trạng mâu thuẫn xung đột ở nông thôn Việt Nam lúc bấy giờ chỉ có thể giải quyết bằng đấu tranh

→ Chí Phèo điểm hình cho những gì tủi khổ nhất của người nông dân nhưng ở họ vãn lấp lánh ánh sáng lương thiện

Câu 4 (trang 155 sgk Văn 11 Tập 1):

– Chí Phèo, Bá Kiến là những nhân vật điển hình cho : cái chung và cái riêng, cái độc đáo và khái quát, cái quen và cái lạ..

– Tác giả đã xây dựng thành công nhân vật Chí Phèo – một người nông dân bị tha hóa, bị xã hội tẩy chay

+ Có nội tâm, có những cá tính sâu sắc (những đoạn độc thoại, những suy nghĩ và chuyển biến cực kỳ tinh tế trong tâm trạng Chí, Chí vác dao đến nhà Thị Nở nhưng cuối cùng đứng trước ngõ nhà Bá Kiến)

+ Hành động theo lôgic ý nhân vật chứ không theo ý muốn chủ quan của nhà văn: hành động giết Bá Kiến

Câu 5 (trang 155 sgk Văn 11 Tập 1):

– Nghệ thuật trần thuật hết sức linh hoạt phóng túng nhưng nhất quán và chặt chẽ

– Ngôn ngữ giàu có đậm hơi thở cuộc sống, sống động, sử dụng khẩu ngữ quần chúng một cách triệt để, mang hơi thở của đời sống.

– Giọng điệu trần thuật biến hóa đa dạng có sự kết hợp hài hòa giữa đối thoại với độc thoại, giữa lời gián tiếp và lời nửa tiếp.

Câu 6 (trang 155 sgk Văn 11 Tập 1):

– Tố cáo mạnh mẽ xã hội thuộc địa phong kiến tàn bạo đã hủy hoại nhân hình, cướp đi nhân tính của người dân lương thiện.

– Phát hiện và khẳng định bản chất tốt đẹp của con người ngay cả khi họ biến thành quỷ dữ

Luyện tập

Bài 1 (trang 156 sgk Văn 11 Tập 1):

– Quan điểm nghệ thuật trên đã gửi gắm những suy tư và những quan niệm sâu sắc của Nam Cao về nghề văn và sứ mệnh của người cầm bút chân chính

– Ông khẳng định bản chất của văn chương là sáng tạo, bởi thế nó không chấp nhận sự rập khuôn và sự dễ dãi.

– Cho nên văn chương đặt ra những yêu cầu thật là gắt gao, nghiêm túc đối với người sáng tác văn chương:Văn chương chỉ dung nạp những người biết đào sâu, biết khơi những nguồn chưa ai khơi và sáng tạo những gì chưa có

Bài 2 (trang 156 sgk Văn 11 Tập 1):

Truyện ngắn Chí Phèo của Nam Cao được coi làm một kiệt tác của nền văn chương hiện đại vì:

– Về nội dung:

+ Qua truyện ngắn Nam Cao đã khái quát một hiện tượng xã hội ở nông thôn Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám: một bộ phận nông dân lương thiện bị đẩy và tình trạng lưu manh hóa.

+ Nhà văn đã kết án đanh thép cái xã hội tàn bạo tàn phá cả thể xác tâm hồn của người nông dân lương thiện đồng thời khẳng định bản chất lương thiện ngay trong khi họ bị vùi dập mất cả nhân hình lẫn nhân tính

– Về nghệ thuật

+Nghệ thuật xây dựng nhân vật điển hình bất hủ vừa có tính chung tiêu biểu vừa có những điểm riêng biệt không trộn lẫn

+Nam Cao có biệt tài phân tích tâm lí nhân vật khiến nhân vật của ông thật hơn con người thật

+Nghệ thuật trần thuật hết sức linh hoạt phóng túng nhưng nhất quán và chặt chẽ

+Ngôn ngữ giàu có đậm hơi thở cuộc sống

+Giọng văn biến hóa đa dạng

Số 6: Soạn bài Chí Phèo phần 2 tác phẩm

Tóm tắt

“Chí Phèo” là câu chuyện về cuộc đời bi kịch, về số phận bị đẩy đến bước đường tha hóa của nhân vật Chí Phèo – vốn là một anh nông dân hiền lành chất phác đã bị xã hội phong kiến thực dân nhào nặn thành con quỷ dữ. Cuối cùng, kết thúc cuộc đời, Chí Phèo vẫn không thể đòi lại quyền làm người, hắn chết trên ngưỡng cửa làm người trong đau đớn, xót xa.

Bố cục

  • Phần 1 (từ đầu đến “không ai biết”): Sự xuất hiện của Chí Phèo thông qua tiếng chửi.
  • Phần 2 (tiếp theo đến “Không bảo người nhà đun nước, mau lên”): Chí Phèo trượt dài trên con dốc tha hóa.
  • Phần 3 (đoạn còn lại): Chí Phèo gặp thị Nở, thức tỉnh và cuối cùng giãy giụa trên ngưỡng cửa đòi quyền làm người.

Câu 1 (trang 155 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

+ Nam Cao vào truyện bằng cách miêu tả tiếng chửi của Chí Phèo.

+ Tiếng chửi báo hiệu sự xuất hiện của một nhân vật không mấy tốt đẹp, tiếng chửi ấy báo hiệu hắn là một người bị cả đồng loại xa lánh, ruồng rẫy, một kẻ nát rượu, đáng sợ.

Câu 2 (trang 155 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

+ Gặp gỡ thị Nở khiến Chí Phèo nhìn thấy cơ hội được trở lại con đường lương thiện. Gặp Thị Nở chính là chiếc phao cứu sinh duy nhất của đời hắn.

+ Tâm hồn Chí Phèo có nhiều thay đổi:

– Hắn, lần đầu tiên sau bao nhiêu năm, biết sợ rượu.

– Hắn nghe thấy những thanh âm của cuộc đời tươi đẹp.

– Hắn biết mình có tuổi.

– Hắn nhận ra mình cũng có ước mơ, hắn nhớ về ngày xưa.

– Hắn muốn làm người lương thiện.

Câu 3 (trang 155 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

+ Diễn biến tâm trạng của Chí Phèo sau khi bị thị Nở từ chối sống chung:

– Chí Phèo đầu tiên như thoáng ngửi thấy hơi cháo hành.

– Hẳn ngẩn ra rồi đến sửng sốt.

– Hắn kéo thị lại rồi muốn nằm ra ăn vạ nhưng lại thấy mình chưa thật say.

– Hắn uống cho say rồi muốn trả thù.

+ Chí Phèo cầm dao đến nhà Bá Kiến, giết Bá Kiến bởi đó là lúc Chí Phèo nhận ra cuộc đời hắn vì đâu mà khổ, hắn phải đòi lại cái quyền làm người, quyền sống lương thiện.

Câu 4 (trang 155 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

Nghệ thuật điển hình hóa của Nam Cao trong xây dựng nhân vật:

+ Tính cách: Chí Phèo có tính cách đặc biệt, độc đáo, là con quỷ làng Vũ Đại, là kẻ chuyên ăn vạ đòi nợ thuê, lè nhè say khướt.

+ Nghệ thuật miêu tả nhân vật:

– Khắc họa qua ngoại hình: dữ tợn, hệt như quỷ dữ.

– Khắc họa qua ngôn ngữ: tiếng chửi, lời nói.

– Khắc họa qua hành động.

+ Nghệ thuật phân tích tâm lý nhân vật: tinh tế, sâu sắc, tâm lý phức tạp nhiều tầng bậc được Nam Cao thể hiện bằng ngòi bút hiện thực đỉnh cao.

⇒ Nhân vật hiện lên sống động, thật như một số phận ở ngoài đời.

⇒ Dù rất riêng, rất đặc sắc nhưng Chí Phèo lại mang tính đại diện cho một hạng người, một số phận người trong xã hội phong kiến nửa thực dân: đó là những người nông dân bị dồn vào đường cùng tha hoa, quằn quại trước bi kịch muốn được làm người.

Câu 5 (trang 155 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

+ Ngôn ngữ kể chuyện của tác giả: lạnh lùng, trung lập, gọi nhân vật là hắn, tên, thị.

+ Ngôn ngữ của nhân vật đa dạng phong phú: độc thoại, đối thoại.

+ Ngôn ngữ kể chuyện và ngôn ngữ của nhân vật có những lúc thay thế, chuyển hóa, hòa nhập vào nhau.

Câu 6 (trang 155 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

Tư tưởng của Nam Cao: Nói đến bi kịch bị tha hóa của người nông dân nhưng Nam Cao lại nhằm khẳng định cái đẹp đẽ, cái phẩm tính thiện trong nhân cách của họ, họ vẫn đấu tranh đến cùng trên con đường quay trở lại làm người, dù Chí Phèo là kẻ thất bại.

Luyện tập

Câu 1 (trang 156 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

+ Quan điểm nghệ thuật của Nam Cao hết sức đúng đắn, nó thể hiện không chỉ tài năng mà còn là phẩm chất của người nghệ sĩ chân chính trong tác giả.

+ Quan điểm này khẳng định: Văn chương là địa hạt của sự sáng tạo, văn chương không cho phép sự lặp lại, bắt chước giản đơn.

Câu 2 (trang 156 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

Chí Phèo được coi là kiệt tác văn xuôi Việt Nam vì:

+ Nội dung đặc biệt, khai thác hình tượng người nông dân dưới góc nhìn riêng, mởi mẻ mà chưa một nhà văn nào trước và sau Nam Cao làm được.

→ Khẳng định bản tính lương thiện của người nông dân ngay trong khi họ bị vùi dập đến tha hóa cả nhân hình lẫn nhân tính.

+ Nghệ thuật biểu hiện độc đáo, mang đậm dấu ấn của phong cách nhà văn.

– Xây dựng nhân vật điển hình.

– Nghệ thuật trần thuật.

Tác phẩm Chí Phèo của Nam Cao
Tác phẩm Chí Phèo của Nam Cao

Số 7: Soạn văn phần 2 Chí Phèo tác phẩm

Câu 1:

* Cách vào truyện của Nam Cao rất độc đáo: đó là tiếng chửi của Chí Phèo, hắn vừa đi vừa chửi, nhưng lạ lùng là không có ai chửi lại hắn và không có ai nghe hắn chửi.

* Ý nghĩa tiếng chửi của Chí Phèo:

Tiếng chửi giúp tác giả mở đầu tác phẩm một cách bất ngờ, đây cũng là cách giới thiệu nhân vật sao cho ấn tượng và thu hút người đọc.

Tiếng chửi của một kẻ say rượu nghe có vẻ vu vơ, mơ hồ, nhưng thật ra lại rất tỉnh táo. Tiếng chửi rất văn vẻ và có thứ tự: chửi trời, chửi đời, chửi cả làng Vũ Đại, hắn chửi cả những người không chửi nhau với hắn và cả người đã đẻ ra hắn.  -> Đối tượng chửi là cái xã hội sinh ra kiếp sống Chí Phèo.

Tiếng chửi ấy đã thể hiện tâm trạng bi phẫn đến cùng cực của Chí Phèo.

Câu 2:

* Việc gặp gỡ Thị Nở giống như một bước ngoặt lớn trong cuộc đời của Chí Phèo. Chính tình yêu của Nở đã làm thức tỉnh linh hồn của Chí, kéo Chí trở lại làm người.

* Những điều đã diễn ra trong tâm hồn Chí Phèo sau cuộc gặp gỡ đó:

Chí có sự thay đổi về tâm lý:

  • Hắn thấy mình già mà vẫn cô độc; đói rét, bệnh tật hắn có thể chịu được, nhưng hắn sợ nhất là cô độc
  • Chí đã cảm nhận được âm vang cuộc sống xung quanh mình: tiếng chim hót trong lành vào buổi sáng, tiếng anh thuyền chài gõ mái chèo đuổi cá ven sông, tiếng người cười nói đi chợ về.
  • Chí hồi tưởng về quá khứ và hi vọng vào tương lai:
  • Có một thời, hắn mơ ước có một cuộc sống gia đình: “Chồng cày thuê…”
  • Thị Nở sẽ mở đường cho Chí trở lại cuộc sống lương thiện trước đây.

Câu 3:

* Diễn biến tâm trạng của Chí Phèo sau khi bị Thị Nở từ chối chung sống: ngạc nhiên -> chợt hiểu, diễn biến tâm lý đầy phức tạp: thức tỉnh -> hi vọng -> thất vọng, đau đớn -> phẫn uất -> tuyệt vọng.

* Chí Phèo có hành động dữ dội, bất ngờ uống rượu, xách dao đi giết Bá Kiến rồi tự sát là bởi:

  • Trong cơn tuyệt vọng, Chí tìm đến rượu, nhưng càng uống lại càng tỉnh và muốn làm người lương thiện. Chí không hề đập phá, cũng không rạch mặt ăn vạ nữa.
  • Kẻ thù của Chí Phèo không phải là một mình Bá Kiến mà là cả cái xã hội thối nát và độc ác. Vậy ai cho Chí lương thiện?
  • Có lẽ, dưới con mắt của mọi người, của cái xã hội ấy, Chí Phèo chỉ có thể là con quỷ dữ, không bao giờ có thể làm người. Vì một người tập trung tất cả các tật xấu như thị Nở cũng đã phũ phàng cự tuyệt Chí.
  • Chí vô cùng đau đớn và tuyệt vọng chỉ biết “ôm mặt khóc rưng rức”. Chí dùng dao đâm chết kẻ thù và tự sát. Chí đã chết trên ngưỡng cửa lương thiện => Bi kịch bị cự tuyệt quyền làm người.

=> Qua đây, chúng ta có thể thấy, cái chết của Chí Phèo là lời tố cáo mãnh liệt với cái xã hội nửa thực dân phong kiến, không những đẩy người nông dân lương thiện vào đường cùng, lưu manh hóa, mà còn đẩy họ vào chỗ chết.

Câu 4:

Nghệ thuật điển hình hóa của Nam Cao:

  • Nhân vật điển hình: cái chung và cái riêng, cái độc đáo và khái quát, cái quen và cái lạ. Tiêu biểu là Chí Phèo và Bá Kiến.
  • Nam Cao đã xây dựng thành công nhân vật Chí Phèo – một người nông dân vốn lương thiện bị tha hóa, bị xã hội ruồng bỏ
  • Viết về người nông dân bị lưu manh hóa, tác giả đã thể hiện một cái nhìn nhân đạo, bằng cách đi sâu vào nội tâm nhân vật để phát hiện và khẳng định bản chất lương thiện của những con người khốn khổ.
  • Hình tượng nhân vật Chí Phèo hiện lên sắc nét, gây ấn tượng với người đọc. Khi xây dựng nhân vật này, Nam Cao đã phát huy cao độ sở trường khám phá và miêu tả những trạng thái tâm lí của nhân vật.

Câu 5:

Ngôn ngữ kể chuyện và ngôn ngữ nhân vật trong truyện ngắn này có điểm đặc sắc:

  • Ngôn ngữ sống động, điêu luyện, nghệ thuật và rất gần với lời ăn tiếng nói hàng ngày của người nông dân
  • Giọng điệu của nhà văn phong phú và biến hóa, có sự đan xen lẫn nhau
  • Cách trần thuật linh hoạt
  • Khả năng nhập vai, chuyển từ vai này sang vai khác một cách tự nhiên, linh hoạt, gây hấp dẫn cho người đọc
  • Giọng điệu đan xen độc đáo

Câu 6:

Tư tưởng nhân đạo sâu sắc, mới mẻ của Nam Cao qua truyện ngắn này:

  • Tố cáo mạnh mẽ xã hội thuộc địa phong kiến tàn bạo đã cướp đi nhân hình, nhân tính của người nông dân lương thiện
  • Phát hiện và miêu tả phẩm chất tốt đẹp của người nông dân ngay trong quá trình tha hóa của họ
  • Sự đồng cảm với những nỗi khổ của người nông dân, bộc lộ lòng yêu thương đối với nhân vật của mình.

Số 8: Soạn bài Chí Phèo phần 2

Trả lời câu hỏi

Câu 1 (trang 155 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

– Nhiều nhà phê bình vẫn khen cách vào truyện của Nam Cao độc đáo. Cũng dễ hiểu thôi bởi ông không giới thiệu nhân vật theo trình tự thời gian tuyến tình bình thường, ông mở đầu bằng một câu chửi, lạ lùng thay, nó thật gây ấn tượng. Chỉ bằng tiếng chửi, dù không ai đáp lời hắn vẫn chửi, người đọc đã nhận ra cái tính lưu manh ăn vạ của tên đòi nợ thuê ấy.

– Ý nghĩa tiếng chửi đầu truyện của Chí Phèo:

Chửi om xóm làng, chửi banh ngõ ngách, không một ai lên tiếng, tự hắn chửi tự hắn nghe. Ai đâu rỗi hơi quan tâm tiếng chửi của hắn. Bởi nó quen thuộc quá rồi. Tác giả miêu tả như thế ngay những câu mở đầu là một cách mở truyện ấn tượng, bất ngờ. Tiếng chửi của kẻ say rượu tưởng vu vơ nhưng thật ra chỉ là giả say rượu để nói lên cái tỉnh táo của hắn: mượn rượu chửi đời.

Đến cả cái đối tượng đưa ra chửi ở đây cũng mơ hồ, mơ hồ nhưng lại có thứ tự: chửi trời, chửi đời, chửi làng Vũ Đại, chửi cha đứa nào không chửi nhau với hắn, rồi cuối cùng là chửi chính người đẻ ra hắn. Đối tượng của tiếng chửi là cả cái xã hội đã sinh ra kiếp sống ất ơ của hắn – cái thằng Chí Phèo chuyên rạch mặt ăn vạ. Đó cũng là tâm trạng cùng cực bi phẫn của Chí.

Câu 2 (trang 155 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

Quá nhiều tích truyện sau này thường lấy hình ảnh bát cháo hành như là hình ảnh thức tỉnh. Có lẽ nó xuất phát từ nguồn cơn Chí Phèo. Nàng Thị Nở ai ai cũng chê, ai ai cũng bỏ vì nàng xấu quá, vì nàng ngẩn ngơ dở hơi quá, lại nghèo, con nhà mả hủi.

Gặp chàng Chí Phèo lưu manh chuyên đi rạch mặt ăn vạ, chàng ta cũng bị cả làng Vũ Đại ấy hắt hủi. Đó có chăng chính là một cặp xứng đôi trong xã hội cùng hắt hủi họ như vậy. Cuộc gặp gỡ ngẫu nhiên trong đêm trăng nơi bụi chuối làng quê Việt đã thức tỉnh cái tâm lương thiện, bản chất hiền lành bấy lâu nay bị chính hắn quên đi bởi những vết sẹo không thể xóa. Lòng thương yêu chân thành, sự đồng cảm của hai con người cùng bị xã hội xa lánh, họ đến với nhau như một cơ hội hồi sinh hiếm có.

Sau đêm yêu thương tình cờ ấy, Chí thức dậy muộn hơn mọi ngày, hắn tỉnh rượu, lần đầu sau khi ra tù hắn tỉnh rượu và cũng là lần đầu hắn biết bâng khuâng buồn. Ngẫm rồi mới thấy, hắn đang là một bộ não rỗng, một cơ thể rỗng, hắn chẳng có gì. Không vợ, không con, không nhà cửa, không tương lai, thứ duy nhất ở lại với hắn là sự đơn độc.

Ấy là lúc bát cháo hành đơn giản mà đầy ắp tình cảm đem đến cho kẻ không có gì một hương vị mới, hương vị của tình thương, hương vị của nhân gian, của hạnh phúc. Hạnh phúc ấy là tình yêu chân thành, giản dị.

Nam Cao như đã nói luôn đồng cảm, luôn truyền tải một giá trị vừa hiện thực vừa nhân đạo tới người đọc. Ông cho chúng ta thấy bản chất lương thiện bị vô tình hay cố ý giấu dưới lớp vỏ lưu manh, khi tình yêu, xúc cảm mãnh liệt đến thì tình thương ấy mới hiện ra rõ ràng.

Câu 3 (trang 155 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

Nam Cao thật tình là một tác giả biết miêu tả nội tâm nhân vật một cách sâu sắc. Sau sự biến chuyển từ con người lưu manh sang bản chất lương thiện, ông cũng miêu tả hết sức sâu sắc về Chí Phèo khi ước mong trở về làm người lương thiện bị cự tuyệt.

– Nguyên nhân của điều này được nói đến và phản ánh chính là những định kiến xã hội nửa phong kiến áp đặt lên bà cô của thị Nở. Bà cô cay nghiệt chê trách tên chuyên rạch mặt ăn vạ Chí Phèo để thị Nở từ chối chung sống, từ chối cái nguyện vọng được làm người lương thiện của Chí.

Trong cái xã hội ấy, Chí đã hoàn toàn bị vứt bỏ khiến khát vọng làm người lương thiện của cậu rơi vào bi kịch, đau đớn thay Chí không thể quay đầu làm người lương thiện trong cái xã hội ấy nữa.

– Khát vọng bị chối bỏ, Chí dữ dội hơn, điên dại hơn, hắn bất ngờ uống rượu, uống mãi, rồi hắn xách dao đòi giết Bá Kiến rồi tự sát. Hắn nói hắn đến nhà thị Nở, song hắn lại cầm dao đến cửa nhà Bá Kiến, hắn đòi lương thiện. Trong tâm thức của Chí, Bá Kiến mới chính là kẻ gây nên bi kịch đời hắn.

– Cái chết của Chí Phèo chính là lời tố cáo xã hội sâu sắc, đẩy con người vào bước đường cùng, bước đường của sự tha hóa người nông dân, kết cục của nó chính là cái chết.

– Từ cái chết và hình ảnh mơ hồ về cái lò gạch trong đầu thị Nở, Nam Cao cho ta thấy cảm quan hiện thực sâu sắc của ông, đó là thực trạng xung đột giai cấp trong xã hội nông thôn Việt lúc bấy giờ. Chí Phèo bị tha hóa, nhưng đó mới là điển hình cho những gì khốn khó tủi hổ nhất của những người nông dân còn điểm sáng sự lương thiện.

Câu 4 (trang 155 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

Chí Phèo, Bá Kiến là hình ảnh tượng trưng cho nghệ thuật điển hình hóa nhân vật của Nam Cao. Về cái chung – riêng, cái độc đáo – khái quát, quen – lạ.

– Chí Phèo là điển hình cho những người nông dân bị tha hóa, bị xã hội kỳ thị xa lánh, có phần sợ hãi. Hắn tuy có nội tâm lương thiện, có cá tính song vẫn không thể thoát khỏi cái vỏ bọc của kẻ lưu manh trước mặt thiên hạ. Hắn chửi có thứ tự, hành động có logic chứ không phải ý chủ quan (hành động giết Bá Kiến). Những điều này còn thể hiện ở nghệ thuật phân tích tâm lý nhân vật, ở việc khắc họa tính cách nhân vật của Nam Cao.

Câu 5 (trang 155 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

Ngôn ngữ kể chuyện của tác giả là ngôn ngữ trần thuật, chúng hết sức linh hoạt, phóng túng mà vẫn nhất quán. Giọng điệu trần thuật đa dạng, có kết hợp giữa đọc thoại, đối thoại, lời gián tiếp và trực tiếp. Với ngôn ngữ nhân vật, nó gần với đời sống, lời tiếng của người nông dân Việt Nam trong xã hội lúc ấy.

Câu 6 (trang 155 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

Tư tưởng nhân đạo sâu sắc và mới mẻ của Nam Cao được thể hiện qua việc tố cáo mạnh mẽ xã hội thuộc địa phong kiến tàn bạo,cái xã hội đã cướp đi nhân tính con người và đẩy họ đến bước đường cùng của sự tha hóa – cái chết. Ông cũng phát hiện và luôn khẳng định cái bản chất lương thiện trong mỗi con người, dù cho người đó đã bị tha hóa thành một kẻ chuyên rạch mặt ăn vạ, chuyên uống rượu đi đòi nợ thuê.

Luyện tập

Bài 1 (trang 156 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

Quan điểm về sáng tạo văn chương mà Nam Cao viết trong Đời thừa đã gửi gắm những quan niệm sâu sắc của Nam Cao về sứ mệnh của người cầm bút chân chính. Ông hiểu và nhận thức sâu sắc về bản chất của văn chương, của nghệ thuật. Nghệ thuật cần sáng tạo, cái đáng khen của người làm nghệ thuật chính là sự đổi mới , sự tìm tòi, sự sáng tạo. Ngay cả nghệ thuật hiện đại bây giờ cũng chưa lúc nào dễ dãi với vấn đề ăn cắp bản quyền, với sự sao chép trong nghệ thuật, trong văn chương.

Văn chương cũng đặt ra những yêu cầu thật gắt gao, nghiêm túc đối với người sáng tác:Văn chương chỉ dung nạp những người biết đào sâu, biết khơi những nguồn chưa ai khơi và sáng tạo những gì chưa có

Bài 2 (trang 156 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

Một tác phẩm được coi là kiệt tác khi nó truyền đạt được tư tưởng vĩ đại, có nghệ thuật đặc sắc hoặc mới mẻ. Truyện ngắn Chí Phèo của Nam Cao được coi làm một kiệt tác của nền văn chương hiện đại bởi nội dung và nghệ thuật.

– Về nội dung:

Truyện Nam Cao phản ánh hiện thực, khái quát vấn đề tha hóa trong xã hội nông thôn Việt Nam trước Cách mạng: một bộ phận nông dân hiền lành lương thiện bị đẩy vào tình trạng lưu manh hóa.

+ Nhà văn kết án đanh thép cái xã hội bấy giờ tàn phá thể xác lẫn tâm hồn của nhân vật điển hình Chí Phèo – người nông dân lương thiện. Cùng với đó, ông khẳng định bản chất lương thiện ngay trong khi họ bị vùi dập trở thành kẻ mất cả nhân hình lẫn nhân tính trong mắt xã hội.

– Về nghệ thuật

Nam Cao là nhà văn của chủ nghĩa hiện thực, nghệ thuật xây dựng nhân vật điển hình của ông vừa có tính chung vừa có tính riêng. Nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật thật xuất sắc của Nam Cao cũng khiến người đọc cảm nhận sâu sắc về nhân vật. Nam Cao dùng giọng trần thuật để kể tả về sự việc một cách linh hoạt mà vẫn chặt chẽ, cách vào đầu truyện bằng tiếng chửi om trời đất của Chí cũng đã phần nào gây ấn tượng với người đọc. Giọng văn của tác giả cũng biến hóa vô cùng đa dạng.

Tác phẩm Chí Phèo của Nam Cao
Tác phẩm Chí Phèo của Nam Cao

Số 9: Soạn bài Chí Phèo phần 2

Bố cục

3 phần

– Phần 1: Từ đầu…không ai biết: Nhân vật Chí Phèo xuất hiện cùng với tiếng chửi.

– Phần 2: Tiếp theo… “mau lên”: Chí bị cướp mất tính người.

– Phần 3: Còn lại: Sự thức tỉnh về ý thức và bi kịch của cuộc đời Chí Phèo.

Nội dung bài học

Tác phẩm phơi bày hiện thực một bộ phận người nông dân lương thiện bị đẩy vào con đường lưu manh hóa. Thông qua tác phẩm, Nam Cao lên án chế độ xã hội tàn bạo và khẳng định đến cùng bản chất lương thiện của những người nông dân

Hướng dẫn soạn bài

Câu 1 (trang 155 sgk Ngữ văn 11 Tập 1):

– Cách vào truyện độc đáo: Miêu tả tiếng chửi của Chí Phèo.

– Ý nghĩa tiếng chửi đầu truyện: Dự báo về sự xuất hiện của nhân vật không hề tốt đẹp, bị xa lánh

Câu 2 (trang 155 sgk Ngữ văn 11 Tập 1):

– Việc gặp gỡ Thị Nở đã làm Chí Phèo “tỉnh” su bao ngày “say”, Chí Phèo thức tỉnh, muốn sống một cuộc sống lương thiện với Thị Nở, muốn quay về làm một người lương thiện

– Những thay đổi diễn ra trong tâm hồn Chí Phèo:

+ Về nhận thức: Nhận biết được mọi âm thanh trong cuộc sống.

+ Nhận ra bi kịch trong cuộc đời của mình và sợ cô đơn, cô độc đối với Chí Phèo “ cô độc còn đáng sợ hơn đói rét và ốm đau”.

+ Về ý thức: Chí Phèo thèm lương thiện và muốn làm hòa với mọi người.

Câu 3 (trang 155 sgk Ngữ văn 11 Tập 1):

– Diễn biến tâm trạng của Chí Phèo sau khi bị thị Nở từ chối:

+ “Ngẩn người”, “ngẩn mặt”: Thái độ biểu thị sự hiểu ra, nhận thức được tình cảnh của mình => đáng thương

+ Thoáng thấy hương cháo hành: hồi tưởng về tình yêu đã trải qua

+ Hành động: Nắm lấy tay Thị => mong muốn nú kéo hạnh phúc

+ Hắn tìm đến rượu rồi “ôm mặt khóc rưng rức”

– Chí Phèo có hành động dữ dội (uống rượu, xạc dao đến nhà Bá Kiến rồi tự sát) bởi mong muốn quay trở lại làm người lương thiện không thể thực hiện được, niềm phẫn uất trong Chí đẩy lên cao

Câu 4 (trang 155 sgk Ngữ văn 11 Tập 1):

– Nghệ thuật điển hình hóa của Nam Cao trong xây dựng nhân vật:

+ Tính cách điển hình: Chí Phèo mang tính cách điển hình của một người nông dân bị tha hóa (từ hiền lành, lương thiện trở thành quái dị và méo mó)

– Nghệ thuật miêu tả nhân vật: khắc họa nhân vật thông qua ngoại hình, ngôn ngữ và hành động

– Nghệ thuật phân tích tâm lí: tinh tế bằng ngòi bút hiện thực, đánh dấu được những bước chuyển tâm lí nhân vật

Câu 5 (trang 155 sgk Ngữ văn 11 Tập 1):

– Ngôn ngữ kể chuyện của tác giả: khách quan, trung lập, có lúc đan xen với lời nhân vật nhằm dễ dàng miêu tả, phân tích tâm lí

– Ngôn ngữ nhân vật đa dạng thông qua đối thoại và độc thoại

Câu 6 (trang 155 sgk Ngữ văn 11 Tập 1):

– Tư tưởng nhân đạo Nam Cao: tố cáo mạnh mẽ xã hội thực dân nửa phong kiến và đồng thời trân trọng, phát hiện và khẳng định bản chất tốt đẹp của con người ngay cả khi tưởng chừng học đã biến thành quỷ dữ

Luyện tập

Câu 1

– Khẳng định tính đúng đắn của quan điểm về tài năng, phẩm chất của người nghệ sĩ

– Lí giải, bàn luận: Văn chương quan trọng cần yếu tố sáng tạo để tác phẩm mang dấu ấn cá nhân

– Chứng minh thông qua văn bản Chí Phèo hoặc một số tác phẩm khác của Nam Cao để tăng tính thuyết phục

Câu 2

– Khẳng định Chí Phèo được coi là kiệt tác văn xuôi Việt Nam bởi nội dung và nghệ thuật đặc sắc

– Phân tích, chứng minh:

+ Vấn đề văn bản khai thác trong một khía cạnh mới: khẳng định đến cùng bản chát tốt đẹp của người nông đân

+ Nghệ thuật văn bản đặc sắc, miêu tả, phân tích diễn biến tâm lí tinh tế, sâu sắc…

Số 10: Soạn văn Chí Phèo phần 2

Câu 1 trang 155 SGK Ngữ văn 11 tập 1

Cách vào truyện độc đáo của Nam Cao:

Nam Cao mở đầu truyện bằng một hình ảnh đầy ấn tượng: “Hắn vừa đi vừa chửi. Bao giờ cũng thế cứ rượu xong là hắn chửi. Bắt đầu hắn chửi trời. Có hề gì? Trời có của riêng nhà nào? Rồi hắn chửi đời. Thế cũng chẳng sao: đời là tất cả nhưng chẳng là ai. Tức mình, hắn chửi ngay tất cả làng Vũ Đại…”

Ý nghĩa tiếng chửi của Chí Phèo: là cách giới thiệu nhân vật một cách ấn tượng, báo hiệu sự xuất hiện của một nhân vật không mấy tốt đẹp. Tiếng chửi ấy báo hiệu hắn là một người bị cả đồng loại xa lánh, ruồng rẫy, một kẻ nát rượu, đáng sợ. Tiếng chửi còn thể hiện sự bi phẫn cùng cực của Chí Phèo.

Câu 2 trang 155 SGK Ngữ văn 11 tập 1

– Ý nghĩa việc gặp Thị Nở: Chí Phèo nhìn thấy cơ hội được trở lại con đường lương thiện. Gặp Thị Nở chính là chiếc phao cứu sinh duy nhất của cuộc đời hắn.

– Sau cuộc gặp gỡ đó, tâm hồn Chí Phèo có nhiều thay đổi:

+ Hắn, lần đầu tiên sau bao nhiêu năm, biết sợ rượu.

+ Hắn nghe thấy những thanh âm của cuộc đời tươi đẹp: tiếng chim hót trong lành buổi sáng, tiếng anh thuyền chài gõ mái chèo đuổi cá ven sông, tiếng người cười nói đi chợ về.

+ Hắn biết mình có tuổi, thấy già mà vẫn cô độc, hắn sợ cô độc

+ Hắn hồi tưởng về quá khứ nhận ra mình cũng có ước mơ, hắn hi vọng vào tương lai, muốn làm người lương thiện.

Câu 3 trang 155 SGK Ngữ văn 11 tập 1

– Diễn biến tâm trạng của Chí Phèo sau khi bị thị Nở từ chối sống chung:

+ Chí Phèo đầu tiên như thoáng ngửi thấy hơi cháo hành.

+ Hẳn ngẩn ra rồi đến sửng sốt.

+ Hắn kéo thị lại rồi muốn nằm ra ăn vạ nhưng lại thấy mình chưa thật say.

+ Hắn vô cùng đau đớn tuyệt vọng “ôm mặt khóc rưng rức”, dùng dao đâm chết kẻ thù và tự sát.

=> Quá trình diễn biến tâm lí đầy phức tạp: thức tỉnh – hi vọng – thất vọng, đau đớn – phẫn uất – tuyệt vọng.

– Chí Phèo cầm dao đến nhà Bá Kiến, giết Bá Kiến bởi đó là lúc Chí Phèo nhận ra cuộc đời hắn vì đâu mà khổ, hắn phải đòi lại cái quyền làm người, quyền sống lương thiện.

Câu 4 trang 155 SGK Ngữ văn 11 tập 1

Nghệ thuật điển hình hóa của Nam Cao trong xây dựng nhân vật:

– Tính cách: Chí Phèo có tính cách đặc biệt, độc đáo, là con quỷ làng Vũ Đại, là kẻ chuyên ăn vạ đòi nợ thuê, lè nhè say khướt.

– Nghệ thuật miêu tả nhân vật:

+ Khắc họa qua ngoại hình: dữ tợn, hệt như quỷ dữ.

+ Khắc họa qua ngôn ngữ: tiếng chửi, lời nói.

+ Khắc họa qua hành động.

– Nghệ thuật phân tích tâm lý nhân vật: tinh tế, sâu sắc, tâm lý phức tạp nhiều tầng bậc thể hiện bằng ngòi bút hiện thực đỉnh cao.

Câu 5 trang 155 SGK Ngữ văn 11 tập 1

Đặc sắc về ngôn ngữ kể chuyện của tác giả và ngôn ngữ của nhân vật:

– Ngôn ngữ kể chuyện của tác giả: lạnh lùng, trung lập, gọi nhân vật là hắn, tên, thị.

– Ngôn ngữ của nhân vật đa dạng phong phú: độc thoại, đối thoại.

– Ngôn ngữ kể chuyện và ngôn ngữ của nhân vật có những lúc thay thế, chuyển hóa, hòa nhập vào nhau.

Câu 6 trang 155 SGK Ngữ văn 11 tập 1

Tư tưởng nhân đạo sâu sắc, mới mẻ của Nam Cao:

– Phát hiện và miêu tả phẩm chất tốt đẹp của người nông dân ngay trong quá trình tha hóa của họ.

→ Khát vọng làm người ngay cả khi họ bị xã hội cướp đi cả nhân hình lẫn nhân tính.

– Để cho Chí Phèo kết liễu đời mình Nam Cao đã bộc lộ lòng yêu thương đối với nhân vật của mình.

→ Muốn Chí Phèo ý thức được nhân phẩm của mình.

=> Tư tưởng của Nam Cao: Nói đến bi kịch bị tha hóa của người nông dân nhưng Nam Cao lại nhằm khẳng định cái đẹp đẽ, cái phẩm tính thiện trong nhân cách của họ, họ vẫn đấu tranh đến cùng trên con đường quay trở lại làm người, dù Chí Phèo là kẻ thất bại.

Tác phẩm Chí Phèo của Nam Cao
Tác phẩm Chí Phèo của Nam Cao

Tổng kết

Trên đây là tổng hợp đầy đủ Top 10 mẫu soạn bài Chí Phèo phần 2 chi tiết nhất đến các bạn học sinh chuẩn bị cho các kì thi. Top 10 Tìm Kiếm hy vọng đã mang đến bài viết bổ ích, giúp cũng cố kiến thức cho các bạn học sinh lớp 11.

0/5 (0 Reviews)
Chúng tôi tạo ra Top10timkiem.vn nhằm mục đích cung cấp cho người đọc những thông tin, liệt kê một cách chi tiết nhất về mọi lĩnh vực trong cuộc sống.