Top 5 dàn ý phân tích Tuyên Ngôn Độc Lập chi tiết nhất

Top 5 dàn ý phân tích Tuyên Ngôn Độc Lập chi tiết nhất
Top 5 dàn ý phân tích Tuyên Ngôn Độc Lập chi tiết nhất
4.8/5 - (15 votes)

Tổng hợp các bài dàn ý phân tích Tuyên Ngôn Độc Lập của Hồ Chí Minh một cách đầy đủ và chi tiết nhất sẽ giúp các bạn học sinh chuẩn bị kiến thức thật tốt cho mình trước các kì thi sắp tới. Hôm nay Top 10 Tìm Kiếm sẽ tổng hợp Top 5 dàn ý phân tích Tuyên Ngôn Độc Lập chi tiết nhất. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu nhé!

Xem thêm:

Top 5 dàn ý phân tích Tuyên Ngôn Độc Lập

Số 1: Dàn ý phân tích Tuyên Ngôn Độc Lập

I. Mở bài

– Giới thiệu chung về tác giả, tác phẩm, đoạn trích Tuyên ngôn độc lập

II. Thân bài

* Phân tích đoạn trích mở đầu Tuyên ngôn độc lập (Hồ Chí Minh)

– Nội dung: Đoạn trích đã khẳng định những quyền thiêng liêng cao cả của con người không ai có thể xâm phạm. Mọi người, mọi dân. tộc trên thế giới đều bình đẳng, có quyền sống, quyền sung sướng, quyền tự do…

Mở đầu bản Tuyên ngôn Độc lập, Hồ Chí Minh đã trích dẫn từ hai bản tuyên ngôn của người Pháp và người Mĩ.

Dùng phép suy luận tương đồng, sau khi trích Tuyên ngôn Độc lập của Mỹ, Người còn “Suy rộng ra cau ấy có nghĩa là: Tất cả các dân tộc trên thế giới sinh ra đều bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do”.

Rồi cuối cùng khẳng định: “Đó là những lẽ phải không ai có thể chối cãi được”.

– Nghệ thuật lập luận: Cách lập luận của Hồ Chí Minh vừa ngắn gọn, súc tích, vừa khéo léo vừa kiên quyết, lập luận sắc sảo, linh hoạt, sáng tạo và đầy sức thuyết phục.

Khéo léo: Hồ Chí Minh tỏ ra trân trọng những tư tưởng tiến bộ, những danh ngôn bất hủ của người Mĩ, người Pháp…

Kiên quyết: một mặt Hồ Chí Minh khẳng định quyền độc lập tự do của dân tộc Việt Nam dựa trên những chân lí mà người Mĩ và người Pháp đã đưa ra, đồng thời cảnh báo nếu thực dân Pháp tiến quân xâm lược Việt Nam một lần nữa thì chính họ đã phản bội lại tổ tiên của mình, làm nhơ bẩn lá cờ nhân đạo, thiêng liêng mà những cuộc cách mạng vĩ đại của cha ông họ đã dành được

Lập luận sắc sảo, linh hoạt, sáng tạo: lời suy rộng ra của Người mang tư tưởng lớn của nhà cách mạng. Người đã phát triển quyền lợi của con người lên (thành) quyền tự quyết, quyền bình đẳng của các dân tộc trên thế giới. Đây là một đóng góp riêng của tác giả và cũng là của dân tộc ta vào một trong những trào lưu tự tưởng cao đẹp vừa mang tầm vóc quốc tế, vừa mang ý nghĩa nhân đạo của nhân loại trong thế kỉ XX.

* Liên hệ phần mở đầu của Đại cáo bình Ngô (Nguyễn Trãi) để nhận xét về cách xác lập chân lí về quyền độc lập dân tộc của mỗi tác giả

– Phần đầu Bình Ngô đại cáo: Nêu luận đề chính nghĩa.

Nguyễn Trãi chắt lọc lấy hạt nhân cơ bản của tư tưởng nhân nghĩa và đem đến nội dung mới: nhân nghĩa là yên dân trừ bạo.

Chân lí về sự tồn tại độc lập, có chủ quyền của nước Đại Việt: Cương vực lãnh thổ, nền văn hiến, phong tục, lịch sử riêng, chế độ riêng, hào kiệt…

Giọng điệu: trang trọng, hào hùng mang tính chất của một lời tuyên ngôn.

– Nhận xét về cách xác lập chân lí về quyền độc lập dân tộc của mỗi tác giả.

Giống nhau: Cả hai tác phẩm đều mang giá trị văn học – nhân văn sâu sắc. Cả hai đoạn trích đều xác lập cơ sở pháp lý cho mỗi tuyên ngôn.

Khác nhau: Mỗi tác giả đều sáng tạo với vẻ đẹp độc đáo riêng. Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi dựa trên lập trường “Nhân nghĩa” của dân tộc Việt Nam (yên dân, trừ bạo) còn Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh đứng trên lập trường quyền bình đẳng, quyền độc lập, tự do của các dân tộc. Bình Ngô đại cáo có phạm vi nội bộ trong nước Đại Việt còn Tuyên ngôn độc lập ngoài việc tuyên bố trước toàn thể dân tộc Việt Nam, Tuyên ngôn độc lập kế thừa và đưa lên tầm cao mới tư tưởng độc lập dân tộc. Tác phẩm của Nguyễn Trãi theo thể cáo khi văn sử bất phần còn tác phẩm của Hồ Chí Minh theo thể tuyên ngôn…

– Lí giải (khuyến khích HS).

Giống: bởi vì cả hai tác giả đều là những danh nhân lớn của Việt Nam, tiếp thu tinh hoa dân tộc từ bao đời, có lòng yêu nước, yêu nhân dân.

Khác: bởi vì hoàn cảnh sống giữa hai tác giả khác nhau, vốn sống, vốn hiểu biết và tài năng nghệ thuật cũng khác nhau, đặc biệt là ngoài tinh hoa của dân tộc, Hồ Chủ tịch còn tiếp thu cả tinh hoa văn hoá thế giới một cách có chọn lọc…

III. Kết bài

Đánh giá vai trò của phần mở đầu đối với tác phẩm “Tuyên ngôn độc lập”.

Top 5 dàn ý phân tích Tuyên Ngôn Độc Lập chi tiết nhất
Top 5 dàn ý phân tích Tuyên Ngôn Độc Lập chi tiết nhất

Số 2: Dàn ý Tuyên Ngôn Độc Lập

I. Mở bài

– Giới thiệu sơ lược về tác giả: Chủ tịch Hồ Chí Minh

Cuộc đời

  • Sự nghiệp cách mạn
  • Sự nghiệp văn chương

– Giới thiệu về tác phẩm: Tuyên ngôn độc lập

  • Hoàn cảnh ra đời
  • Ý nghĩa lịch sử
  • Ý nghĩa nghệ thuật

II. Thân bài

– Bố cục của văn bản Tuyên ngôn độc lập:

Phần đầu: Cơ sở pháp lý của bản Tuyên ngôn độc lập

Trích dẫn hai bản tuyên ngôn của Mỹ và Pháp để tạo tiền đề, làm cơ sở cho bản tuyên ngôn của Việt Nam mà Bác sắp tuyên bố:

Tuyên ngôn độc lập của nước Mỹ vào năm 1776: “Tất cả mọi người … quyền mưu cầu hạnh phúc”.

Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Pháp vào năm 1791: “Người ra sinh ra tự do … về quyền lợi”.

– Ý nghĩa nội dung:

– Nêu lên hai bản Tuyên ngôn của hai nước lớn, có vị thế trên thế giới để làm cơ sở không thể chối cãi.

  • Chủ đích “Gậy ông đập lưng ông”: lấy tuyên ngôn của Pháp để phản lại Pháp, ngăn chặn âm mưu xâm lược về sau của chúng.
  • Đặt vị thế, cuộc cách mạng và giá trị của bản tuyên ngôn của nước ta ngang hàng với hai cường quốc Mỹ và Pháp. Đây là sự tự tôn dân tộc

– Lập luận chặt chẽ:

Từ những quyền cơ bản của con người như tự do, bình đẳng, quyền mưu cầu hạnh phúc, suy rộng ra quyền tự do của cả dân tộc và trên toàn thế giới.

– Cơ sở thực tiễn của bản Tuyên ngôn độc lập

  • Tội ác của bọn Thực dân Pháp tàn bạo
  • Vạch trần bản chất thật của cuộc xâm lược mà bọn thực dân gọi là “khai hóa”: chúng thi hành những chính sách dã man về chính trị, văn hóa, xã hội, giáo dục, kinh tế.
  • Bản chất của công cuộc “bảo hộ” của bọn thực dân: hai lần bán nước ta cho Nhật vào năm 1940 và 1945, làm cho “hơn hai triệu đông bào ta bị chết đói” và nhiều chính sách man rợ khác…
  • Vạch ra luận điệu xảo trá đồng thời lên án tội ác của chúng: phản bội Đồng minh, không hợp tác với Việt Minh, thẳng tay khủng bố Việt Minh,…

– Sử dụng thủ pháp nghệ thuật điệp cấu trúc nhằm nhấn mạnh tội ác của thực dân Pháp.

– Cuộc đấu tranh vì chính nghĩa của dân tộc Việt Nam

  • Nhân dân Việt Nam đã đứng lên đấu tranh hơn 80 năm, đứng về phía Đồng minh chống phát xít, kêu gọi Pháp chiến đấu chống Nhật, giành lại đất nước từ tay Nhật.
  • Cuối cùng, nhân dân ta đã cùng lúc phá tan ba vòng xiềng xích đang trói buộc nhân dân (Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị). Từ đó, thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.

– Lời tuyên bố độc lập và ý chí bảo vệ chủ quyền dân tộc của nhân dân Việt Nam

  • Dùng những từ ngữ có ý nghĩa phủ định mạnh mẽ để tuyên bố sự thoát ly hoàn toàn khỏi ách thống trị của Pháp, chấm dứt tất cả mọi hiệp ước trước kia, tước hết mọi đặc quyền của Pháp tại Việt Nam.
  • Dựa vào nguyên tắc dân tộc bình đẳng tại hội nghị Tê-hê-răng và Cựu Kim Sơn để kêu gọi sự công nhận nền độc lập từ cộng đồng quốc tế.

– Tuyên bố với toàn thế giới về nền độc lập của dân tộc Việt Nam:

“Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do …”. Bộc lộ quyết tâm giữ vững nền độc lập, tự do ấy.

Giọng điệu đanh thép như lời thề, lời khẳng định và cũng là đang khích lệ tinh thần yêu nước của người dân.

III. Kết bài

  • Nêu những giá trị nghệ thuật đã sử dụng trong bài: lập luận chặt chẽ, thuyết phục, dẫn chứng xác thực, đanh thép, ngôn ngữ bình dị, biểu cảm.
  • Nêu những giá trị nội dung: Áng văn khẳng định chủ quyền dân tộc, nêu lên truyền thống yêu nước, ý chí chống giặc ngoại xâm với sự tự hào của nhân dân.
Top 5 dàn ý phân tích Tuyên Ngôn Độc Lập chi tiết nhất
Top 5 dàn ý phân tích Tuyên Ngôn Độc Lập chi tiết nhất

Số 3: Dàn ý chi tiết Tuyên Ngôn Độc Lập

I. Mở bài:

Giới thiệu tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh sáng tác:

  • Tác giả: Hồ Chí Minh- vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc VN, anh hùng cách mạng đồng thời là nhà văn hóa, hoạt động nghệ thuật lớn. Người đã để lại nhiều tác phẩm văn nghệ trong đó xuất sắc nhất vẫn là mảng văn chính luận giàu suy tư, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng hùng hồn, thuyết phục.
  • Tác phẩm: Tuyên ngôn Độc lập là một áng văn tâm huyết của Hồ Chí Minh, hội tụ vẻ đẹp tư tưởng và tình cảm của Người, đồng thời đó cũng là khát vọng cháy bỏng về độc lập, tự do của dân tộc.
  • Hoàn cảnh sáng tác: 26-08-1945, Người từ chiến khu Việt Bắc về Hà Nội, tại số nhà 48 phố Hàng Ngang, Bác đã soạn thảo Tuyên ngôn Độc lập.

II. Thân bài:

1. Giá trị nội dung

a) Nêu nguyên lí chung về quyền tự do, bình đẵng, bác ái của các nước trên thế giới

Hồ Chí Minh trích dẫn tuyên ngôn độc lập của Mỹ và Tuyên ngôn Nhân quyền Dân quyền của Pháp làm tiền đề cho lí luận tiếp theo”

Ý nghĩa của việc trích dẫn:

+ khẳng định quyền tự do độc lập là của mọi dân tộc chứ không riêng bất cứ quốc gia nào, đó là lẽ phải là chân lí.

+ Dùng cách “gậy ông đập lưng ông” để bác bỏ luận điệu dối trá của thực dân Pháp.

+ Một cách kín đáo về niềm tự hào dân tộc thông qua việc đặt ba nền độc lập của Mỹ và Pháp ngang với nền độc lập của Việt Nam.

+ Đi từ quyền bình đẳng tự do của con người, Hồ Chí Minh tiếp tục phát triển thành quyền bình đẳng tự do của dân tộc, một đóng góp to lớn với lịch sử tư tưởng nhân loại và phong trào giải phòng dân tộc trên thế giới.

b) Đưa ra những dẫn chứng tố cáo tội ác của Pháp và làm rõ tình hình đất nước

Bác đưa ra những dẫn chứng để phản biện lại từng luận điệu giả dối của chúng:

  • Pháp rêu rao “khai hóa” Việt Nam: Người kể những tội ác mà Pháp đổ xuống đầu người dân Việt
  • Pháp rêu rao “bảo hộ” Đông Dương: Người chỉ ra Pháp đã dâng Đông Dương hai lần cho Nhật.
  • Pháp cho rằng Đông Dương nói chung và Việt Nam nói riêng là thuộc địa của chúng thì Bác đã khẳng định chúng ta giành lấy độc lập từ tay Nhật chứ không phải từ tay Pháp.
  • Pháp cho rằng mình thuộc phe Đồng minh, Bác đã khẳng định Pháp đã phản bội lại Đồng minh.
  • Bằng những dẫn chứng về tất cả các phương diện: chính trị, văn hóa, kinh tế, giáo dục…Hồ Chí Minh đã vạch trần tội ác, sự giả dối, lố bịch và bản chất thực dân của Pháp.
  • Khẳng định dân tộc ta là dân tộc gan góc đã đứng về phe Đồng minh chống phát xít. Đồng thời cũng là dân tộc nhân đạo khi đối đãi tử tế với kẻ thua trận, dân tộc ra xứng đáng là dân tộc chính nghĩa, nhân đạo.

c) Lời tuyên bố trước thế giới về nền hòa bình

  • Việt Nam đã dũng cảm đấu tranh với phát xít, thực dân và chế độ phong kiến, dân tộc ta đã nhân đạo trong cách đối xử với quân bại trận Pháp, tất cả đều là những sự thật mà lịch sử đã ghi nhận => Một dân tộc kiên cường và bản lĩnh như thế chắc chắn sẽ đủ sức mạnh để làm chủ đất nước tự do.
  • Bản tuyên ngôn khẳng định chủ quyền thuộc về dân tộc Việt Nam, tuyên bố thoát li hẳn quan hệ thực dân với Pháp.
  • Kêu gọi toàn dân đoàn kết chống lại âm mưu của thực dân, kêu gọi thế giới công nhận quyền tự, đôc lập của chúng ta.
  • Nêu cao tinh thần quyết tâm bảo vệ nền hòa bình, độc lập của toàn dân Việt Nam.

2. Giá trị nghệ thuật
dàn ý phân tích Tuyên Ngôn Độc Lập
Tiêu biểu cho áng văn chính luận đanh thép, cô đọng, súc tích

Lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục, kết cấu mạch lạc

Sử dụng ngôn ngữ vừa trang trọng vừa gần gũi có sức gợi cảm và tác động vào tâm tư, tình cảm của người nghe.

III. Kết bài:

  • Khẳng định lại giá trị của bản Tuyên ngôn Độc lập đồng thời nêu vị trí của nó trong nền văn học, lịch sử nước nhà
  • Tuyên ngôn Độc lập vừa có giá trị hiện thực, giá trị pháp lí cũng đồng thời mang giá trị nhân đạo, nhân văn sâu sắc. Tuyên ngôn Độc lập xứng đáng là môt áng thiên cổ hùng văn của thời hiện đại.

 

Số 4: Dàn ý phân tích Tuyên Ngôn Độc Lập

I. Mở bài

– Giới thiệu vài nét về tác giả, tác phẩm:

+ Hồ Chí Minh (1890 – 1969) là một tác gia lớn của nền văn học dân tộc Việt Nam, thành công trên nhiều thể loại văn chính luận, truyện ký, thơ ca và ở thể loại nào cũng có những tác phẩm xuất sắc mẫu mực.

+ Tuyên ngôn độc lập (1945) là dẫn chứng hùng hồn chứng tỏ Người là một cây bút xuất sắc mẫu mực ở thể loại văn chính luận.

– Nêu vấn đề: Đoạn mở đầu bản Tuyên ngôn Độc lập của chủ tịch Hồ Chí Minh được viết rất cao tay: vừa khéo léo vừa kiên quyết lại hàm chứa nhiều ý nghĩa sâu sắc.

II. Thân bài

* Khái quát chung về tác phẩm

– Hoàn cảnh sáng tác:

+ Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, phát xít Nhật đầu hàng đồng minh. Nhân dân ta giành được chính quyền trên cả nước.

+ Ngày 26 – 8 – 1945, Hồ Chí Minh từ Việt Bắc về tới Hà Nội, tại căn nhà số 48 Hàng Ngang, Người soạn thảo Tuyên ngôn độc lập.

+ Ngày 2 – 9 – 1945, tại quảng trường Ba Đình, Hà Nội, Người thay mặt Chính phủ lâm thời nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đọc bản Tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam mới.

– Giá trị nội dung: Tuyên ngôn độc lập là văn kiện lịch sử tuyên bố trước quốc dân, đồng bào và thế giới về việc chấm dứt chế độ thực dân, phong kiến ở nước ta, đánh dấu kỉ nguyên độc lập, tự do của nước Việt Nam mới.

* Phân tích đoạn mở đầu

– Nội dung chính phần mở đầu : tác giả đã dẫn ra những “lời bất hủ” trong hai bản tuyên ngôn của hai cường quốc lúc bấy giờ là Pháp và Mĩ. Từ đó, tác giả suy rộng ra: “tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do”.

– Việc mở đầu bản tuyên ngôn như trên đã thể hiện sâu sắc ý thức dân tộc và tinh thần chiến đấu:

+ Ngầm khẳng định vị thế của dân tộc Việt Nam trước thế giới: dân tộc Việt Nam nhỏ bé nhưng cũng có quyền “sánh vai với các cường quốc năm châu” và quyền được tự do, độc lập của nước Việt Nam phù hợp với chân lí đã được đúc kết trong những bản tuyên ngôn nổi tiếng trên thế giới.

+ Trong bối cảnh lịch sử lúc bấy giờ (thực dân Pháp đang âm mưu trở lại nước ta, đế quốc Mĩ cũng đang bộc lộ rõ ý đồ xâm lược), việc dẫn ra lời văn của hai bản tuyên ngôn còn mang ý nghĩa cảnh tỉnh: nếu Pháp và Mĩ xâm phạm quyền tự do, độc lập của dân tộc Việt Nam thì có nghĩa là đã phản bội lại chính cha ông mình, dân tộc mình – một cách lập luận vừa cương quyết, vừa khôn khéo. -> Nghệ thuật “Lấy gậy ông đập lưng ông”

+ Nêu ra một cơ sở pháp lí vững chắc để khẳng định quyền tự do và độc lập của dân tộc Việt Nam. Đó là một lẽ phải “không ai chối cãi được”.

– Về nghệ thuật lập luận: phần mở đầu của bản tuyên ngôn thể hiện tính chặt chẽ trong lập luận, giọng văn mạnh mẽ, dứt khoát, tạo được sức thuyết phục, lôi cuốn, tạo đà cho những nội dung được trình bày ở những phần sau.

III. Kết bài

– Khẳng định ý nghĩa, giá trị của phần mở đầu Tuyên ngôn Độc lập về hai phương diện: ý nghĩa lịch sử và giá trị văn học.

– Nêu cảm nhận, ấn tượng riêng của bản thân.

Số 5: Dàn ý phân tích Tuyên Ngôn Độc Lập

I. Mở bài

– Giới thiệu khái quát về tác giả Hồ Chí Minh: cuộc đời, sự nghiệp cách mạng và sự nghiệp văn chương.

– Nêu khái quát về hoàn cảnh sáng tác, ý nghĩa lịch sử và giá trị văn học của bản Tuyên ngôn độc lập.

II. Thân bài

– Trình bày khái quát về bố cục của bản Tuyên ngôn độc lập: gồm 3 phần sắp xếp chặt chẽ và logic.

  1. Cơ sở pháp lí của Tuyên ngôn độc lập

– Trích dẫn hai bản tuyên ngôn của Mĩ và của Pháp để làm cơ sở pháp lí cho Tuyên ngôn độc lập của Việt Nam:

+ Tuyên ngôn độc lập của Mĩ năm 1776: “Tất cả mọi người … quyền mưu cầu hạnh phúc”

+ Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Pháp năm 1791: “Người ta sinh ra tự do … bình đẳng về quyền lợi.”

– Ý nghĩa:

+ Hồ Chí Minh tôn trọng và sử dụng hai bản tuyên ngôn có giá trị, được thế giới công nhận làm cơ sở pháp lí không thể chối cãi.

+ Dùng phương pháp “gậy ông đập lưng ông”: lấy tuyên ngôn của Pháp để phản bác lại chúng, ngăn chặn âm mưu tái xâm lược của chúng.

+ Đặt ngang hàng cuộc cách mạng, giá trị bản tuyên ngôn của nước ta với hai cường quốc Mĩ và Pháp, thể hiện lòng tự tôn dân tộc.

+ Lập luận chặt chẽ, sáng tạo: từ quyền con người (tự do, bình dẳng, quyền mưu cầu hạnh phúc), “suy rộng ra” là quyền tự do bình đẳng của mọi dân tộc trên thế giới.

  1. Cơ sở thực tiễn của Tuyên ngôn độc lập

a) Tội ác của thực dân Pháp

– Vạch trần bản chất công cuộc “khai hóa” của thực dân Pháp: thực chất chúng thi hành nhiều chính sách dã man về chính trị, văn hóa – xã hội – giáo dục và kinh tế.

– Vạch trần bản chất công cuộc “bảo hộ” của thực dân Pháp: hai lần bán nước ta cho Nhật (vào năm 1940, 1945), khiến cho “hơn hai triệu đồng bào ta bị chết đói”, …

– Chỉ rõ luận điệu xảo trá, lên án tội ác của chúng: là kẻ phản bội Đồng minh, không hợp tác với Việt Minh mà còn thẳng tay khủng bố Việt Minh, …

– Nghệ thuật: Điệp cấu trúc “chúng + hành động”: nhấn mạnh tội ác của Pháp

b) Cuộc đấu tranh chính nghĩa của nhân dân ta

– Nhân dân ta đã chống ách nô lệ hơn 80 năm, đứng về phía Đồng minh chống phát xít, kêu gọi Pháp chống Nhật, lấy lại nước từ tay Nhật

– Kết quả: cùng lúc phá tan 3 xiềng xích đang trói buộc dân tộc ta (Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị), thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.

c) Lời tuyên bố độc lập và ý chí bảo vệ chủ quyền dân tộc

– Dùng từ ngữ có ý nghĩa phủ định để tuyên bố thoát li hẳn với thực dân Pháp, xóa bỏ mọi hiệp ước đã kí kết, mọi đặc quyền của Pháp tại Việt Nam.

– Dựa vào điều khoản quy định về nguyên tắc dân tộc bình đẳng tại hội nghị Tê-hê-răng và Cựu Kim Sơn để kêu gọi cộng đồng quốc tế công nhận quyền độc lập tự do của dân tộc Việt Nam.

– Tuyên bố với thế giới về nền độc lập của dân tộc Việt Nam: “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do… ”. Thể hiện quyết tâm đoàn kết giữ vững chủ quyền, nên độc lập, tự do của dân tộc.

– Lời văn đanh thép, rõ ràng như một lời thề cũng như một lời khích lệ tinh thần yêu nước nhân dân cả nước.

III. Kết bài

– Nêu khái quát về giá trị nghệ thuật: là áng văn chính luận mẫu mực với lập luận chặt chẽ, lí lẽ thuyết phục, dẫn chứng xác thực.

– Đánh giá chung về giá trị nội dung (giá trị văn học, giá trị lịch sử) của bản tuyên ngôn độc lập: nêu cao truyền thống yêu nước, ý chí chống quân xâm lược, lòng tự hào dân tộc; đánh dấu mốc son trong lịch sử dân tộc ta

Top 5 dàn ý phân tích Tuyên Ngôn Độc Lập chi tiết nhất
Top 5 dàn ý phân tích Tuyên Ngôn Độc Lập chi tiết nhất

Tổng kết

Trên đây là tổng hợp đầy đủ Top 5 dàn ý phân tích Tuyên Ngôn Độc Lập chi tiết nhất. đến các bạn học sinh chuẩn bị cho các kì thi. Top 10 Tìm Kiếm hy vọng đã mang đến bài viết bổ ích, giúp cũng cố kiến thức cho các bạn học sinh lớp 12.

0/5 (0 Reviews)
Chia sẻ
Chúng tôi tạo ra Top10timkiem.vn nhằm mục đích cung cấp cho người đọc những thông tin, liệt kê một cách chi tiết nhất về mọi lĩnh vực trong cuộc sống.